“ Tăng quảng hiền văn” gồm 350 câu,là sự thể hiện tư tưởng của Nho Giáo, Đạo Giáo, Lão Giáo, mang tính triết lý cao. Hy vọng cuốn sách này sẽ giúp cho những ai yêu thích tiếng Hán hiểu thêm về văn hoá của Phương Đông.
増廣賢文《古訓》
古训《增广贤文》
Tăng Quảng Hiền Văn < Cổ Huấn >
Sách Tàu khuyết danh gồm 350 câu
- 1
昔時賢文,誨汝諄諄,集韻増廣,多見多聞。
昔时贤文,诲汝谆谆,集韵增广,多见多闻。
- Tích thời hiền văn, hối nhữ truân truân, tập vận tăng quảng, đa kiến đa văn.
Lời hay thuở trước, răn dạy chúng ta,
theo vần cóp nhặt, hiểu biết rộng ra.
- 2
觀今宜鑒古,無古不成今。
观今宜鉴古,无古不成今。
- Quan kim nghi giám cổ, vô cổ bất thành kim.
Xem nay nên xét xa xưa,
ngày xưa chẳng có thì giờ có đâu.
- 3
知己知彼,將心比心。
知己知彼,将心比心。
- Tri kỷ tri bỉ , tương tâm tỷ tâm.
Biết mình phải biết người ta,
đem lòng mình để suy ra lòng người.
- 4
酒逢知己飲,詩向會人吟。
酒逢知己饮,诗向会人吟。
- Tửu phùng tri kỷ ẩm, thi hướng hội nhân ngâm.
Gặp người tri kỷ ta nâng cốc,
thơ chỉ bình ngâm mới bạn hiền.
- 5
相識滿天下,知心能幾人。
相识满天下,知心能几人。
- Tương thức mãn thiên hạ, tri tâm năng kỷ nhân.
Đầy trong thiên hạ người quen biết,
tri kỷ cùng ta được mấy người.
- 6
相逢好似初相識,到老終無怨恨心。
相逢好似初相识,到老终无怨恨心。
- Tương phùng hảo tự sơ tương thức, đáo lão chung vô oán hận tâm.
Gặp lại vui như ngày mới biết,
chẳng chút ăn năn trọn tới già.
- 7
近水知魚性,近山識鳥音。
近水知鱼性,近山识鸟音。
- Cận thủy tri ngư tính, cận sơn thức điểu âm
Gần nước biết tính cá,
gần núi hiểu tiếng chim
- 8
易漲易退山溪水,易反易覆小人心。
易涨易退山溪水,易反易覆小人心。
- Dị trướng dị thoái sơn khê thủy, dị phản dị phúc tiểu nhân tâm.
Đầy nhanh rút chóng suối rừng,
dễ dàng tráo trở là lòng tiểu nhân.
- 9
運去金成鐵,時來鐵似金。
讀書須用意,一字値千金。
运去金成铁,时来铁似金,
读书须用意,一字值千金。
- Vận khứ kim thành thiết, thời lai thiết tự kim.Ðộc thư tu dụng ý, nhứt tự trị thiên kim.
Vận hội lỡ làng vàng hoá sắt,
thời cơ may mắn sắt như vàng.
Đọc sách nghiền ngẫm kỹ càng,
một chữ đáng giá nghìn vàng hỡi ai.
- 10
逢人且說三分話,未可全拋一片心。
逢人且说三分话,未可全抛一片心。
- Phùng nhân thả thuyết tam phân thoại, vị khả toàn phao nhứt phiến tâm.
Gặp nhau trò chuyện đôi câu,
chớ nên gan ruột gót đầu phơi ra.
増廣賢文《古訓》
古训《增广贤文》
Tăng Quảng Hiền Văn < Cổ Huấn >
Sách Tàu khuyết danh gồm 350 câu
- 1
昔時賢文,誨汝諄諄,集韻増廣,多見多聞。
昔时贤文,诲汝谆谆,集韵增广,多见多闻。
- Tích thời hiền văn, hối nhữ truân truân, tập vận tăng quảng, đa kiến đa văn.
Lời hay thuở trước, răn dạy chúng ta,
theo vần cóp nhặt, hiểu biết rộng ra.
- 2
觀今宜鑒古,無古不成今。
观今宜鉴古,无古不成今。
- Quan kim nghi giám cổ, vô cổ bất thành kim.
Xem nay nên xét xa xưa,
ngày xưa chẳng có thì giờ có đâu.
- 3
知己知彼,將心比心。
知己知彼,将心比心。
- Tri kỷ tri bỉ , tương tâm tỷ tâm.
Biết mình phải biết người ta,
đem lòng mình để suy ra lòng người.
- 4
酒逢知己飲,詩向會人吟。
酒逢知己饮,诗向会人吟。
- Tửu phùng tri kỷ ẩm, thi hướng hội nhân ngâm.
Gặp người tri kỷ ta nâng cốc,
thơ chỉ bình ngâm mới bạn hiền.
- 5
相識滿天下,知心能幾人。
相识满天下,知心能几人。
- Tương thức mãn thiên hạ, tri tâm năng kỷ nhân.
Đầy trong thiên hạ người quen biết,
tri kỷ cùng ta được mấy người.
- 6
相逢好似初相識,到老終無怨恨心。
相逢好似初相识,到老终无怨恨心。
- Tương phùng hảo tự sơ tương thức, đáo lão chung vô oán hận tâm.
Gặp lại vui như ngày mới biết,
chẳng chút ăn năn trọn tới già.
- 7
近水知魚性,近山識鳥音。
近水知鱼性,近山识鸟音。
- Cận thủy tri ngư tính, cận sơn thức điểu âm
Gần nước biết tính cá,
gần núi hiểu tiếng chim
- 8
易漲易退山溪水,易反易覆小人心。
易涨易退山溪水,易反易覆小人心。
- Dị trướng dị thoái sơn khê thủy, dị phản dị phúc tiểu nhân tâm.
Đầy nhanh rút chóng suối rừng,
dễ dàng tráo trở là lòng tiểu nhân.
- 9
運去金成鐵,時來鐵似金。
讀書須用意,一字値千金。
运去金成铁,时来铁似金,
读书须用意,一字值千金。
- Vận khứ kim thành thiết, thời lai thiết tự kim.Ðộc thư tu dụng ý, nhứt tự trị thiên kim.
Vận hội lỡ làng vàng hoá sắt,
thời cơ may mắn sắt như vàng.
Đọc sách nghiền ngẫm kỹ càng,
một chữ đáng giá nghìn vàng hỡi ai.
- 10
逢人且說三分話,未可全拋一片心。
逢人且说三分话,未可全抛一片心。
- Phùng nhân thả thuyết tam phân thoại, vị khả toàn phao nhứt phiến tâm.
Gặp nhau trò chuyện đôi câu,
chớ nên gan ruột gót đầu phơi ra.