• Kể từ khi các bạn đọc được Thông báo này. Tất cả Khách truy cập trên Văn Đàn chỉ có thể xem bài viết và không thể gửi được góp ý hay ý kiến cá nhân. Vui lòng bạn hãy Đăng Ký để trở thành một thành viên của Văn Đàn, các bạn mới có đầy đủ quyền truy cập trên Văn Đàn. Việc Đăng Ký hoàn toàn miễn phí và rất nhanh chóng.
    Thân!

Cổ Thi Tăng Quản Hiền Văn

Thiên Sầu
  • Lượt xem 10K
  • Trả lời: 32
Tăng quảng hiền văn” gồm 350 câu,là sự thể hiện tư tưởng của Nho Giáo, Đạo Giáo, Lão Giáo, mang tính triết lý cao. Hy vọng cuốn sách này sẽ giúp cho những ai yêu thích tiếng Hán hiểu thêm về văn hoá của Phương Đông.
増廣賢文《古訓》
古训《增广贤文》
Tăng Quảng Hiền Văn < Cổ Huấn >
Sách Tàu khuyết danh gồm 350 câu
- 1
昔時賢文,誨汝諄諄,集韻増廣,多見多聞。
昔时贤文,诲汝谆谆,集韵增广,多见多闻。
- Tích thời hiền văn, hối nhữ truân truân, tập vận tăng quảng, đa kiến đa văn.
Lời hay thuở trước, răn dạy chúng ta,
theo vần cóp nhặt, hiểu biết rộng ra.
- 2
觀今宜鑒古,無古不成今。
观今宜鉴古,无古不成今。
- Quan kim nghi giám cổ, vô cổ bất thành kim.
Xem nay nên xét xa xưa,
ngày xưa chẳng có thì giờ có đâu.
- 3
知己知彼,將心比心。
知己知彼,将心比心。
- Tri kỷ tri bỉ , tương tâm tỷ tâm.
Biết mình phải biết người ta,
đem lòng mình để suy ra lòng người.
- 4
酒逢知己飲,詩向會人吟。
酒逢知己饮,诗向会人吟。
- Tửu phùng tri kỷ ẩm, thi hướng hội nhân ngâm.
Gặp người tri kỷ ta nâng cốc,
thơ chỉ bình ngâm mới bạn hiền.
- 5
相識滿天下,知心能幾人。
相识满天下,知心能几人。
- Tương thức mãn thiên hạ, tri tâm năng kỷ nhân.
Đầy trong thiên hạ người quen biết,
tri kỷ cùng ta được mấy người.
- 6
相逢好似初相識,到老終無怨恨心。
相逢好似初相识,到老终无怨恨心。
- Tương phùng hảo tự sơ tương thức, đáo lão chung vô oán hận tâm.
Gặp lại vui như ngày mới biết,
chẳng chút ăn năn trọn tới già.
- 7
近水知魚性,近山識鳥音。
近水知鱼性,近山识鸟音。
- Cận thủy tri ngư tính, cận sơn thức điểu âm
Gần nước biết tính cá,
gần núi hiểu tiếng chim
- 8
易漲易退山溪水,易反易覆小人心。
易涨易退山溪水,易反易覆小人心。
- Dị trướng dị thoái sơn khê thủy, dị phản dị phúc tiểu nhân tâm.
Đầy nhanh rút chóng suối rừng,
dễ dàng tráo trở là lòng tiểu nhân.
- 9
運去金成鐵,時來鐵似金。
讀書須用意,一字値千金。
运去金成铁,时来铁似金,
读书须用意,一字值千金。
- Vận khứ kim thành thiết, thời lai thiết tự kim.Ðộc thư tu dụng ý, nhứt tự trị thiên kim.
Vận hội lỡ làng vàng hoá sắt,
thời cơ may mắn sắt như vàng.
Đọc sách nghiền ngẫm kỹ càng,
một chữ đáng giá nghìn vàng hỡi ai.
- 10
逢人且說三分話,未可全拋一片心。
逢人且说三分话,未可全抛一片心。
- Phùng nhân thả thuyết tam phân thoại, vị khả toàn phao nhứt phiến tâm.
Gặp nhau trò chuyện đôi câu,
chớ nên gan ruột gót đầu phơi ra.
 
32 Bình luận
- 11
有意栽花花不發,無心插柳柳成陰。
有意栽花花不发,无心插柳柳成阴。
- Hữu ý tài hoa hoa bất phát, vô tâm sáp liễu liễu thành âm.
Dụng ý trồng hoa hoa chẳng mọc,
vô tâm cắm liễu liễu lên xanh .
- 12
畫虎畫皮難畫骨,知人知面不知心。
画虎画皮难画骨,知人知面不知心。
- Họa hổ họa bì nan họa cốt, tri nhơn tri diện bất tri tâm.
Hổ vẽ da khó vẽ xương,
con người biết mặt biết lòng làm sao.
- 13
錢財如糞土,仁義値千金。
钱财如粪土,仁义值千金。
- Tiền tài như phấn thổ, nhân nghĩa trị thiên kim.
Tiền của như đất bên đàng,
nhân nghĩa mới thực ngàn vàng trong tay.
- 14
流水下灘非有意,白雲出岫本無心。
流水下滩非有意,白云出岫本无心。
- Lưu thủy hạ than phi hữu ý, bạch vân xuất tụ bản vô tâm.
Nước trôi cuối bãi đâu tình ý,
mây tụ đầu non vốn tự nhiên.
- 15
當時若不登高望,誰信東流海洋深。
当时若不登高望,谁信东流海洋深。
- Đương thời nhược bất đăng cao vọng, thùy tín đông lưu hải dương thâm.
Chẳng đứng cao để ngắm trông,
nào ai tin được biển Đông sâu vời.
- 16
路遙知馬力,事久見人心。
路遥知马力,事久见人心。
- Lộ dao tri mã lực, sự cửu kiến nhân tâm.
Đường xa biết sức ngựa tài,
việc lâu mới thấy lòng ai thế nào .
- 17
兩人一般心,有錢堪買金。
两人一般心,有钱堪买金,
- Lưỡng nhân nhất ban tâm, hữu tiền kham mãi kim.
Hai người khi đã thật lòng,
có tiền nên sắm vàng ròng chả sao.
- 18
一人一般心,無錢堪買針。
一人一般心,无钱堪买针。
- Nhất nhân nhất ban tâm, vô tiền khan mãi châm.
Mỗi người một dạ khác nhau,
không tiền cũng cố mà cầu mua kim.
- 19
相見易得好,久住難為人。
相见易得好,久住难为人。
- Tương kiến dị đắc hảo, cửu trụ nan vi nhơn.
Mới gặp nhau tốt dễ dàng,
ở lâu chưa hẳn sẵn sàng vì nhau.
- 20
馬行無力皆因瘦,人不風流只為貧。
马行无力皆因瘦,人不风流只为贫。
- Mã hành vô lực giai nhân sấu, nhân bất phong lưu chỉ vi bần.
Ngựa không sức chạy do gầy yếu,
người chẳng phong lưu chỉ vì nghèo
 
- 21
饒人不是痴漢,痴漢不會饒人。
饶人不是痴汉,痴汉不会饶人。
- Nhiêu nhân bất thị si hán, si hán bất hội nhiêu nhân.
Người rộng lượng hẳn không si ngốc,
kẻ si ngốc không thể rộng lòng.
- 22
是親不是親,非親卻是親。
是亲不是亲,非亲却是亲。
- Thị thân bất thị thân, phi thân khước thị thân.
Chính người thân lại chẳng thân,
chẳng người thân lại là thân mới kỳ.
- 23
美不美,鄉中水,親不親,故鄉人。
美不美,乡中水,亲不亲,故乡人。
- Mỹ bất mỹ, hương trung thủy, thân bất thân, cố hương nhân.
Chẳng trong cũng nước ao nhà,
chẳng thân cũng khách quê ta đó mà.
- 24
鶯花猶怕春光老,豈可教人枉度春。
莺花犹怕春光老,岂可教人枉度春。
- Oanh hoa do phạ xuân quang lão, khởi khả giáo nhân uổng độ xuân.
Chim, hoa còn sợ ngày xuân hết,
chẳng lẽ con người uổng phí xuân.
- 25
相逢不飲空歸去,洞口桃花也笑人。
相逢不饮空归去,洞口桃花也笑人。
- Tương phùng bất ẩm không quy khứ, động khẩu đào hoa dã tiếu nhơn.
Gặp nhau chẳng cất chén mời,
hoa đào trước động cười người về không.
- 26
紅粉佳人休使老,風流浪子莫教貧。
红粉佳人休使老,风流浪子莫教贫。
- Hồng phấn giai nhân hưu sử lão, phong lưu lãng tử mạc giáo bần.
Má hồng người đẹp đừng già sớm,
du tử hào hoa chớ có nghèo
- 27
在家不會迎賓客,出外方知少主人。
在家不会迎宾客,出外方知少主人。
- Tại gia bất hội nghinh tân khách, xuất ngoại phương tri thiểu chủ nhân.
Ở nhà khách khứa chẳng mời,
ra ngoài mới biết ít người mời ta.
- 28
黃金無假,阿魏無真。
黄金无假,阿魏无真。
- Hoàng kim vô giả, a ngụy vô chân.( a ngùy - tên một vị thuốc Nam )
Không giả chỉ có vàng ròng,
những kẻ nịnh hót đừng mong thật thà.
- 29
客來主不顧,應恐是痴人。
客来主不顾,应恐是痴人。
- Khách lai chủ bất cố , ưng khủng thị si nhân.
Khách vào chủ chả ngó ngàng,
e là kẻ đó thuộc hàng ngây ngô.
- 30
貧居鬧市無人問,富在深山有遠親。
贫居闹市无人问,富在深山有远亲。
- Bần cư náo thị vô nhân vấn, phú tại thâm sơn hữu viễn thân.
Nghèo ở chợ đông không đứa hỏi,
giàu nơi núi thẳm lắm người thăm.
 
- 31
誰人背後無人說,哪個人前不說人。
谁人背后无人说,哪个人前不说人。
- Thùy nhân bối hậu vô nhân thuyết, ná cá nhân tiền bất thuyết nhân.
Ai vắng không nói chuyện người,
thì trước người khác không ngồi nói ai.
- 32
有錢道真語,無錢語不真。
有钱道真语,无钱语不真。
- Hữu tiền đạo chân ngữ, vô tiền ngữ bất chân.
Có tiền hễ nói người tin,
không tiền nói chẳng ai tin câu nào.
- 33
不信但看筵中酒,杯杯先勸有錢人。
不信但看筵中酒,杯杯先劝有钱人。
- Bất tín đãn khán diên trung tửu, bôi bôi tiên khuyến hữu tiền nhân.
Cứ xem bữa tiệc rượu mời,
chén nào trước cũng chuốc người giàu sang.
- 34
鬧里有錢,靜處安身。
闹里有钱,静处安身。
- Náo lý hữu tiền, tĩnh xứ an thân.
Chốn huyên náo dễ kiếm tiền,
nơi tĩnh mịch giữ được yên.
- 35
來如風雨,去似微塵。
来如风雨,去似微尘。
- Lai như phong vũ, khứ tự vi trần.
Đến như ào ạt gió mưa,
khi đi sạch bóng như xua bụi trần.
- 36
長江後浪推前浪,世上新人趕舊人。
长江后浪推前浪,世上新人赶旧人。
- Trường giang hậu lãng thôi tiền lãng, thế thượng tân nhân hãn cựu nhân.
Trường giang sóng sau dồn sóng trước,
đời người mới phải đuổi theo xưa.
- 37
近水樓台先得月,向陽花木早逢春。
近水楼台先得月,向阳花木早逢春。
- Cận thủy lâu đài tiên đắc nguyệt, hướng dương hoa mộc tảo phùng xuân.
Lầu gần mặt nước sớm trăng,
cây gần ánh nắng chồi xuân nẩy nhiều.
- 38
先到位為 君,後 到為臣 。莫道君行早,更有早行人。
先到为君,后到为臣。莫道君行早,更有早行人。
- Tiên đáo vi quân, hậu đáo vi thần.Mạc đạo quân hành tảo, cánh hữu tảo hành nhân.
Người đến trước được làm vua,
người đến sau phải nhận thua làm thần.( tích Hán Sở tranh hùng )
Chớ nói anh đi sớm,
còn người đi sớm hơn.
- 39
莫信直中直,須防仁不仁。
莫信直中直,须防仁不仁。
- Mạc tín trực trung trực, tu phòng nhân bất nhân.
Ngay trong ngay cũng đừng tin vội,
mà hãy nên phòng nhân , chẳng nhân,
- 40
山中有直樹,世上無直人。
山中有直树,世上无直人。
- Sơn trung hữu trực thụ, thế thượng vô trực nhân.
Núi rừng còn có cây lên thẳng,
ngay thẳng trên đời chẳng có ai.
 
- 41
自恨枝無葉,莫怨太陽偏。
自恨枝无叶,莫怨太阳偏。
- Tự hận chi vô diệp, mạc oán thái dương thiên (lệch lạc).
Tự giận cành ta không nảy lá,
chớ hờn ánh nắng mặt trời nghiêng.
- 42
大家都是命,半點不由人。
大家都是命,半点不由人。
- Đại gia đô thị mệnh, bán điểm bất do nhơn.
Tất cả do số mệnh,
chút đỉnh chẳng do người.
- 43
一年之計在於春,一日之計在於寅,
一年之计在于春,一日之计在于寅,
- Nhất niên chi kế tại ư xuân, nhất nhật chi kế tại ư dần.
Một năm lo liệu từ xuân,
một ngày tính toán từ Dần tính ra.
- 44
一家之計在於和,一生之計在於勤。
一家之计在于和,一生之计在于勤。
- Nhất gia chi kế tại ư hòa, nhất sinh chi kế tại ư cần.
Một nhà mạnh phải thuận hoà,
một đời muốn sướng phải lo chuyên cần.
- 45
責人之心責己,恕己之心恕人。
责人之心责己,恕己之心恕人。
- Trách nhân chi tâm trách kỷ, thứ kỷ chi tâm thứ nhân [恕 thứ: Suy bụng ta ra bụng người. Luận ngữ 論語 : Tử Cống vấn viết : Hữu nhất ngôn nhi khả dĩ chung thân hành chi giả hồ ? Tử viết : Kỳ thứ hồ ! Kỷ sở bất dục, vật thi ư nhân 子貢問曰:有一言而可以終身行之者乎?子曰:其恕乎!己所不欲,勿施於人 (Vệ Linh Công 衛靈公) Ông Tử Cống hỏi rằng : Có một chữ nào mà có thể trọn đời mình làm theo chăng ? Đức Khổng Tử đáp : Có lẽ là chữ thứ chăng ? Cái gì mà mình không muốn thì đừng làm cho người khác.]
Lấy trách người để trách mình,
lấy thứ mình để thứ tình cho nhau.
- 46
守口如瓶,防意如城。
守口如瓶,防意如城。
- Thủ khẩu như bình, phòng ý như thành.
Giữ miệng như giữ lục bình,
sảy tay rơi vỡ tan tành còn chi.
Giữ ý như giữ thành trì,
để giặc vào lọt còn chi là thành.
- 47
寧可人負我,切莫我負人。
宁可人负我,切莫我负人。
- Ninh khả nhân phụ ngã, thiết mạc ngã phụ nhân.
Thà cho người phụ bạc ta,
nhất thiết không thể là ta phụ người.
- 48
再三須重事,第一莫欺心。
再三须重事,第一莫欺心。
- Tái tam tu trọng sự, đệ nhất mạc khi tâm.
Việc làm ba bẩy đắn đo,
một lần cũng chẳng tự cho dối lòng.
- 49
虎生猶可近,人熟不堪親。
虎生犹可近,人熟不堪亲。
- Hổ sinh do khả cận, nhân thục bất kham thân.
Hổ lạ còn hay gần gũi được,
người quen chưa hẳn đã là thân.
- 50
來說是非者,便是是非人。
来说是非者,便是是非人。
- Lai thuyết thị phi giả, tiện thị thị phi nhân.
Những người đến nói điều kia nọ,
chính ấy con người thích nọ kia.
 
- 51
遠水難救近火,遠親不如近鄰。
远水难救近火,远亲不如近邻。
- Viễn thủy nan cứu cận hỏa, viễn thân bất như cận lân.
Nước xa khó chữa cháy gần,
người thân xa kém hương lân gần kề.
- 52
有茶有酒多兄弟,急難何曾見一人。
有茶有酒多兄弟,急难何曾见一人。
- Hữu trà hữu tửu đa huynh đệ, cấp nạn hà tằng kiến nhất nhân.
Sẵn chè rượu lắm bạn bè,
đến khi gặp nạn chẳng hề thấy ai.
- 53
人情似紙張張薄,世事如棋局局新。
人情似纸张张薄,世事如棋局局新。
- Nhân tình tự chỉ trương trương bạc, thế sự như kỳ cục cục tân.
Tình người tựa giấy tờ tờ mỏng,
việc thế như cờ ván ván thay.
- 54
山中也有千年樹,世上難逢百歲人。
山中也有千年树,世上难逢百岁人。
- Sơn trung dã hữu thiên niên thụ, thế thượng nan phùng bách tuế nhân.
Núi có cây sống ngàn năm,
trên đời ít gặp cụ trăm tuổi già.
- 55
力微休負重,言輕莫勸人。
力微休负重,言轻莫劝人。
- Lực vi hưu phụ trọng, ngôn khinh mạc khuyến nhân.
Sức hèn chớ vác nặng nhiều,
nói không trọng lượng chớ điều khuyên ai.
- 56
無錢休入眾,遭難莫尋親。
无钱休入众,遭难莫寻亲。
- Vô tiền hưu nhập chúng, tao nạn mạc tầm thân.
Không tiền chớ đến chỗ đông,
gặp nạn chớ đến cậy trông thân tình.
- 57
平生莫作皺眉事,世上應無切齒人。
平生莫作皱眉事,世上应无切齿人。
- Bình sinh mạc tác trứu my sự, thế thượng ưng vô thiết xỉ nhân.
Việc làm không có trau mày nghĩ,
cuộc sống đâu có kẻ nghiến răng.
- 58
士者國之寶,儒為席上珍。
士者国之宝,儒为席上珍。
- Sĩ giả quốc chi bảo, nho vi tịch thượng trân.
Kẻ sĩ, nước nhà xem vốn quý,
muôn đời, thiên hạ trọng nhà nho.
- 59
若要斷酒法,醒眼看醉人。
若要断酒法,醒眼看醉人。
- Nhược yếu đoạn tửu pháp, tỉnh nhãn khán túy nhân.
Muốn tìm thuốc chữa nghiện,
khi tỉnh xem người say.
- 60
求人須求英雄漢 ,濟人須濟急時無。
求人须求英雄汉,济人须济急时无。
- Cầu nhân tu cầu anh hùng hán,tế nhân tu tế cấp thì vô.
Cầu người chọn mặt anh hùng,
giúp người giúp lúc bần cùng khốn nguy.
 
- 61
渴時一滴如甘露,醉後添杯不如無。
渴时一滴如甘露,醉后添杯不如无。
- Khát thời nhất trích như cam lộ, túy hậu thiêm bôi bất như vô.
Khi khát một giọt như nước thánh,
đã say thêm chén chẳng bằng không.
- 62
久住令人賤,貧來親也疏。
久住令人贱,贫来亲也疏。
- Cửu trú lệnh nhân tiện, bần lai thân dã sơ.
Người ở nhờ lâu thành rẻ rúng,
nghèo đến nhà thân cũng hóa sơ.
- 63
酒中不語真君子,財上分明大丈夫。
酒中不语真君子,财上分明大丈夫。
- Tửu trung bất ngữ chân quân tử, tài thượng phân minh đại trượng phu.
Rượu say không nói là quân tử,
tiền của phân minh ấy trượng phu.
- 64
出家如初,成佛有餘。
出家如初,成佛有余。
- Xuất gia như sơ, thành Phật hữu dư.
Tu hành sau trước như nhau,
thì thành chính quả hoả hầu có dư.
- 65
積金千兩,不如明解經書。
积金千两,不如明解经书。
- Tích kim thiên lượng, bất như minh giải kinh thư.
Vàng đầy ngàn lạng để dành,
không bằng thấu tỏ rõ rành sách kinh.
- 66
養子不教如養驢,養女不教如養豬。
养子不教如养驴,养女不教如养猪。
- Dưỡng tử bất giáo như dưỡng lư, dưỡng nữ bất giáo như dưỡng trư.
Nuôi trai chẳng dạy, nuôi lừa;
nuôi gái chẳng dạy chẳng thà nuôi heo.
- 67
有田不耕倉廩虛,有書不讀子孫愚。
有田不耕仓廪虚,有书不读子孙愚。
- Hữu điền bất canh thương lẫm hư, hữu thư bất độc tử tôn ngu.
Có ruộng chẳng gắng cấy cày,
kho không để chịu tháng ngày thiếu ăn.
Có sách chẳng cố học chăm,
con cháu ngu dốt có gì sai đâu.
- 68
倉廩虛兮歲月乏,子孫愚兮禮義疏。
仓廪虚兮岁月乏,子孙愚兮礼义疏。
- Thương lẫm hư hề tuế nguyệt phạp, tử tôn ngu hề lễ nghĩa sơ.
Nghĩa như câu trên
- 69
同君一夜話,勝讀十年書。
同君一夜话,胜读十年书。
- Đồng quân nhất dạ thoại, thắng độc thập niên thư.
Cùng anh trò chuyện một đêm,
còn hơn đọc sách mười năm miệt mài.
- 70
人不通今古,馬牛如襟裾。
人不通今古,马牛如襟裾。
- Nhân bất thông kim cổ, mã ngưu như khâm cư.
Người không thông hiểu xưa nay,
khác nào trâu ngựa được may áo quần.
 
- 71
茫茫四海人無數,哪個男兒是丈夫。
茫茫四海人无数,哪个男儿是丈夫。
- Mang mang tứ hải nhân vô số, ná cá nam nhi thị trượng phu.
Con người vô số trên đời,
mấy trang nam tử đáng người trượng phu.
- 72
白酒釀成延好客,黃金散盡為收書。
白酒酿成延好客,黄金散尽为收书。
- Bạch tửu nhưỡng thành diên hảo khách, hoàng kim tán tận vị thu thư.
Rượu ngon thiết bạn tâm đầu,
vàng mười tiêu hết mong mua sách về.
- 73
救人一命,勝造七級浮屠。
救人一命,胜造七级浮屠。
- Cứu nhân nhất mệnh, thắng tạo thất cấp phù đồ.
Dù xây bảy cấp phù đồ,
không bằng làm phúc cứu cho một người.
- 74
城門失火,殃及池魚。
城门失火,殃及池鱼。
- Thành môn thất hỏa, ương cập trì ngư.
Cổng thành bị cháy một khi,
ao cá bỗng bị vạ lây bất ngờ.
- 75
庭前生瑞草,好事不如無。
庭前生瑞草,好事不如无。
- Đình tiền sanh thụy thảo, hảo sự bất như vô.
Trước sân dù mọc cỏ thơm,
tốt lành có chuyện chẳng hơn thanh nhàn.
- 76
欲求生富貴,須下死工夫。
欲求生富贵,须下死工夫。
- Dục cầu sanh phú quý, tu hạ tử công phu.
Muốn tìm phú quý lâu dài,
phải chịu gian khổ miệt mài công phu.
- 77
百年成之不足,一旦壞之有餘。
百年成之不足,一旦坏之有余。
- Bách niên thành chi bất túc, nhất đán hoại chi hữu dư.
Trăm năm chưa đủ làm xong,
còn như huỷ hoại chỉ trong sớm chiều.
- 78
人心似鐵,國法如爐。
人心似铁,国法如炉。
- Nhân tâm tự thiết, quốc pháp như lô.
Lòng người như sắt như gang,
luật pháp lò lửa luyện nên rắn mềm.
- 79
善化不足,惡化有餘。
善化不足,恶化有余。
- Thiện hóa bất túc, ác hóa hữu dư.
Hoá trở nên tốt khó thay,
biến thành ra xấu được ngay tức thì.
- 80
水太清則無魚,人太緊則無智。
水太清则无鱼,人太紧则无智。
- Thủy thái thanh tắc vô ngư, nhân thái khẩn tắc vô trí.
Nước quá trong cá chẳng còn,
người quá nóng vội trí khôn kém nhiều.
 
- 81
知者減半,省者全無。
知者减半,省者全无。
- Tri giả giảm bán, tỉnh giả toàn vô.
Người biết nếu giảm một nửa,
kẻ khôn không biết tìm đâu bây giờ.
- 82
在家由父,出嫁從夫。
在家由父,出嫁从夫。
- Tại gia do phụ, xuất giá tòng phu.
Ở nhà vâng ý mẹ cha,
đến khi xuất giá thì ta theo chồng
- 83
痴人畏婦,賢女敬夫。
痴人畏妇,贤女敬夫。
- Si nhân úy phụ, hiền nữ kính phu.
Kẻ ngốc sợ vợ đủ điều,
gái ngoan hiền thục kính yêu người chồng.
- 84 是非終日有,不聽自然無。
是非终日有,不听自然无。
- Thị phi chung nhật hữu, bất thính tự nhiên vô.
Chuyện thị phi suốt ngày sẵn có,
chẳng để tai nó tự như không.
- 85
寧可正而不足,不可邪而有餘。
宁可正而不足,不可邪而有余。
- Ninh khả chính nhi bất túc, bất khả tà nhi hữu dư.
Thà rằng chính trực mà thiếu thốn,
chứ không khuất tất để dư thừa.
- 86
寧可信其有,不可信其無。
宁可信其有,不可信其无。
- Ninh khả tín kỳ hữu, bất khả tín kỳ vô.
Hãy cứ tin vào điều đã có,
chẳng nên tin tưởng chỗ không đâu.
- 87
竹籬茅舍風光好,道院僧房總不如。
竹篱茅舍风光好,道院僧房总不如。
- Trúc li mao xá phong quang hảo, đạo viện tăng phòng tổng bất như.
Giậu tre nhà lá quang cảnh đẹp,
đạo quán tăng phòng vẫn kém xa.
- 88
命裡有時終須有,命裡無時莫強求。
命里有时终须有,命里无时莫强求。
- Mệnh lý hữu thì chung tu hữu, mệnh lý vô thì mạc cưỡng cầu.
Số mà đã có ắt nên,
số mà không có cầu xin làm gì.
- 89
道院迎仙客,書堂隱相儒。
道院迎仙客,书堂隐相儒。
- Đạo viện nghinh tiên khách, thư đường ẩn tướng nho.
Nơi đạo viện đón khách tiên,
chốn thư đường ẩn bậc hiền tướng nho.
- 90
庭栽棲鳳竹,池養化龍魚。
庭栽栖凤竹,池养化龙鱼。
- Đình tài thê phượng trúc, trì dưỡng hóa long ngư.
Sân trồng cây trúc cho phượng đỗ,
ao chứa thần ngư đợi hoá rồng.
 
- 91
結交須勝己,似我不如無。
结交须胜己,似我不如无。
- Kết giao tu thắng kỷ, tự ngã bất như vô.
Kết bạn chọn kẻ hơn ta,
nếu như ta cũng chẳng thà bằng không.
- 92
但看三五日,相見不如無。
但看三五日,相见不如无。
- Đãn khán tam ngũ nhật, tương kiến bất như vô.
Những để mắt xem dăm bảy bữa,
lần đầu mới gặp cũng như không.
- 93
人情似水分高下,世事如雲任卷舒。
人情似水分高下,世事如云任卷舒。
- Nhân tình tự thủy phân cao hạ, thế sự như vân nhậm quyển thư .
Tình người mực nước thấp cao,
việc thế mây trôi cuốn vào trải ra.
- 94
會說說都是,不會說無禮。
会说说都是,不会说无礼。
- Hội thuyết thuyết đô thị, bất hội thuyết vô lễ.
Người hay càng nói càng hay,
người dở cất miệng biết ngay dở òm.
- 95
磨刀恨不利,刀利傷人指。
磨刀恨不利,刀利伤人指。
- Ma đao hận bất lợi, đao lợi thương nhân chỉ.
Mài dao chỉ giận dao không sắc,
dao sắc coi chừng dễ đứt tay.
- 96
求財恨不多,財多害自己。
求财恨不多,财多害自己。
- Cầu tài hận bất đắc, tài đa hại tự kỷ.
Cầu tài chỉ lo không nhiều của,
của nhiều dễ hại đến mình ngay.
- 97
知足常足,終身不辱。
知足常足,终身不辱。
- Tri túc thường túc, chung thân bất nhục.
Biết đủ thường hãy tạm vừa,
suốt đời không thể bao giờ nhục thân.
- 98
知止常止,終身不恥。
知止常止,终身不耻。
- Tri chỉ thường chỉ, chung thân bất sỉ.
Biết dừng thường hãy dừng tay,
trọn đời ta trách được phần hổ ngươi.
- 99
有福傷財,無福傷己。
有福伤财,无福伤己。
- Hữu phúc thương tài, vô phúc thương kỷ.
Có phúc hao tổn tiền tài,
vô phúc thương tổn họa tai đến người.
- 100
差之毫厘,失之千里。
差之毫厘,失之千里。
- Sai chi hào ly, thất chi thiên lý.
Sai sót một ly,
mất đi nghìn dặm.
 
- 101
若登高必自卑,若涉遠必自邇。
若登高必自卑,若涉远必自迩。
- Nhược đăng cao tất tự ti, nhược thiệp viễn tất tự nhĩ.
Lên cao từ thấp mà lên,
bơi xa từ chỗ nông quèn mà xa.
- 102
三思而行,再思可矣。
三思而行,再思可矣。
- Tam tư nhi hành, tái tư khả hĩ.
Đắn đo ba bận mới làm,
nghĩ kỹ thêm nữa mới mong không nhầm.
- 103
使口不如自走,求人不如求己。
使口不如自走,求人不如求己。
- Sử khẩu bất như tự tẩu, cầu nhân bất như cầu kỷ.
Miệng sai làm lấy còn hơn,
nhờ người chẳng tốt nhờ luôn chính mình.
- 104
小時是兄弟,長大各鄉里。
小时是兄弟,长大各乡里。
- Tiểu thời thị huynh đệ, trưởng đại các hương lý.
Nhỏ còn ruột thịt trong nhà,
lớn lên mỗi đứa một phương chia lìa.
- 105
妒財莫妒食,怨生莫怨死。
妒财莫妒食,怨生莫怨死。
- Đố tài mạc đố thực, oán sinh mạc oán tử.
Oán khi sống chớ hờn khi chết,
ghen tiền tài chớ ghét miệng ăn.
- 106
人見白頭嗔,我見白頭喜。
人见白头嗔,我见白头喜。
- Nhân kiến bạch đầu sân, ngã kiến bạch đầu hỉ.
Người thấy bạc đầu chừng oán giận,
ta nay đầu bạc chẳng ưu sầu.
- 107
多少少年亡,不到白頭死。
多少少年亡,不到白头死。
- Đa thiểu thiếu niên vong, bất đáo bạch đầu tử.
Biết bao nhiêu kẻ còn niên thiếu,
đã chết từ khi chửa bạc đầu.
- 108
牆有縫,壁有耳。
墙有逢,壁有耳。
- Tường hữu phùng, bích hữu nhĩ.
Tường có mạch,
vách có tai.
- 109
好事不出門,惡事傳千里。
好事不出门,恶事传千里。
- Hảo sự bất xuất môn, ác sự truyền thiên lý.
Việc tốt chẳng ra khỏi nhà,
việc xấu thì chóng lan ra khắp vùng.
- 110
賊是小人,智過君子。
贼是小人,智过君子。
- Tặc thị tiểu nhơn, trí quá quân tử.
Gian phi là giống tiểu nhân,
nói về cơ trí hơn quân tử nhiều.
 
- 111
君子固窮,小人窮斯濫矣。
君子固穷,小人穷斯滥矣。
- Quân tử cố cùng, tiểu nhân cùng tư lạm hĩ.
Quân tử bền chí lúc cùng,
tiểu nhân cùng sẽ lung tung làm càn.
- 112
貧窮自在,富貴多憂。
贫穷自在,富贵多忧。
- Bần cùng tự tại, phú quý đa ưu.
Nghèo khó tự tại thung dung,
giàu sang lắm nỗi mông lung ưu sầu.
- 113
不以我為德,反以我為仇。
不以我为德,反以我为仇。
Bất dĩ ngã vi đức, phản dĩ ngã vi cừu.
Chẳng coi ta kẻ làm ơn, mà coi ta ta lại tệ hơn kẻ thù.
- 114
寧向直中取,不可曲中求。
宁向直中取,不可曲中求。
- Ninh hướng trực trung thủ, bất khả khúc trung cầu.
Hướng mình thu nhận nơi ngay thẳng,
chẳng cần cầu cạnh chốn cong queo.
- 115
人無遠慮,必有近憂。
人无远虑,必有近忧。
- Nhân vô viễn lự, tất hữu cận ưu.
Làm người chẳng biết lo xa,
hẳn là sầu muộn sảy ra cũng gần.
- 116
知我者為我心憂,不知我者謂我何求。
知我者为我心忧,不知我者谓我何求。
- Tri ngã giả vi ngã tâm ưu, bất tri ngã giả vị ngã hà cầu.
Hiểu ta thì bảo ta lo,
không hiểu ta bảo ta cần làm chi.
- 117
晴天不肯去,只待雨淋頭。
晴天不肯去,只待雨淋头。
- Tình thiên bất khẳng khứ, chỉ đãi vũ lâm đầu.
Tạnh khô chẳng chịu đi cho,
đợi mưa lướt thướt lần mò bước ra.
- 118
成事莫說,覆水難收。
成事莫说,覆水难收。
- Thành sự mạc thuyết, phúc thủy nan thâu.
Làm được việc chớ nói nhiều,
nước mà bị đổ khó chiều vét lên.
- 119
是非只為多開口,煩惱皆因強出頭。
是非只为多开口,烦恼皆因强出头。
- Thị phi chỉ vị đa khai khẩu, phiền não giai nhân cưỡng xuất đầu.
Phiền não đều do ra mặt vội,
rắc rối chỉ bởi lắm lời thôi.
- 120
忍得一時之氣,免得百日之憂。
忍得一时之气,免得百日之忧。
- Nhẫn đắc nhất thời chi khí, miễn đắc bách nhật chi ưu.
Nén được cơn giận nhất thời,
bớt đi được nỗi sầu lo trăm ngày.
 
- 121
近來學得烏龜法,得縮頭時且縮頭。
近来学得乌龟法,得缩头时且缩头。
- Cận lai học đắc ô quy pháp, đắc súc đầu thì thả súc đầu.
Gần đây học cách con rùa, ( tích Tư Mã Trọng Đạt )
lúc nào phải rụt thì ta rụt đầu.
- 122
懼法朝朝樂,欺公日日憂。
惧法朝朝乐,欺公日日忧。
- Cụ pháp triêu triêu lạc, khi công nhật nhật ưu.
Tuân pháp luật dạ nhẹ nhàng,
việc công dối trá băn khoăn tối ngày.
- 123
人生一世,草生一春。
人生一世,草生一春。
- Nhân sinh nhất thế, thảo sinh nhất xuân.
Con người sinh sống một đời,
cỏ cây nảy nở một thời tiết xuân.
- 124
白髮不隨老人去,看看又是白頭翁。
白发不随老人去,看看又是白头翁。
- Bạch phát bất tuỳ lão nhân khứ, khan khan hựu thị bạch đầu ông.
Tóc bạc chẳng bỏ người già,
trông qua trông lại thành ông bạc đầu.
- 125
月到十五光明少,人到中年萬事休。
月到十五光明少,人到中年万事休。
- Nguyệt đáo thập ngũ quang minh thiểu, nhân đáo trung niên vạn sự hưu.
Trăng mười lăm đã chừng bớt sáng,
người tuổi trung niên mọi chuyện dừng.
- 126
兒孫自有兒孫福,莫為兒孫作馬牛。
儿孙自有儿孙福,莫为儿孙作马牛。
- Nhi tôn tự hữu nhi tôn phúc, mạc vị nhi tôn tác mã ngưu.
Cháu con có phúc cháu con,
chớ vì con cháu mà làm ngựa trâu.
- 127
人生不滿百,常懷千歲憂。
人生不满百,常怀千岁忧。
- Nhân sinh bất mãn bá, thường hoài thiên tuế ưu.
Đời người sống chẳng đầy trăm,
thường ôm ấp những ngàn năm lo phiền.
- 128
今朝有酒今朝醉,明日愁來明日憂。
今朝有酒今朝醉,明日愁来明日忧。
- Kim triêu hữu tửu kim triêu túy, minh nhật sầu lai minh nhật ưu.
Hôm nay có rượu ta say đã,
ngày mai buồn đến ngày mai buồn.
- 129
路逢險處難迴避,事到頭來不自由。
路逢险处难回避,事到头来不自由。
- Lộ phùng hiểm xứ nan hồi tị, sự đáo đầu lai bất tự do.
Đường đi hiểm trở sao tránh khỏi,
sự đã đến rồi khó tự do.
- 130
藥能醫假病,酒不解真愁。
药能医假病,酒不解真愁。
- Dược năng y giả bệnh, tửu bất giải chân sầu.
Thuốc chữa được bệnh chưa sâu,
rượu sao khuây nổi nỗi sầu thấm xương.
 
- 131
人貧不語,水平不流。
人贫不语,水平不流。
- Nhân bần bất ngữ, thủy bình bất lưu.
Người nghèo biết nói năng chi,
mặt nước bằng phẳng sức gì lưu thông.
- 132
一家有女百家求,一馬不行百馬憂。
一家有女百家求,一马不行百马忧。
- Nhất gia hữu nữ bách gia cầu, nhất mã bất hành bách mã ưu.
Một nhà có gái trăm nhà hỏi,
một ngựa không đi trăm ngựa lo.
- 133
有花方酌酒,無月不登樓。
有花方酌酒,无月不登楼。
- Hữu hoa phương chước tửu, vô nguyệt bất đăng lâu.
Có hoa chuốc rượu vì hoa,
trăng kia chẳng mọc lên lầu làm chi.
- 134
三杯通大道,一醉解千愁。
三杯通大道,一醉解千愁。
- Tam bôi thông đại đạo, nhất túy giải thiên sầu.
Nhấp ba ly tỏ đạo trời,
một cơn say giải ngàn đời sầu bi.
- 135
深山畢竟藏猛虎,大海終須納細流。
深山毕竟藏猛虎,大海终须纳细流。
- Thâm sơn tất cánh tàng mãnh hổ, đại hải chung tu nạp tế lưu.
Rừng sâu ẩn chứa loài hổ dữ,
biển lớn tận thu mọi nhánh sông.
- 136
惜花須檢點,愛月不梳頭。
惜花须检点,爱月不梳头。
- Tích hoa tu kiểm điểm, ái nguyệt bất sơ đầu.
Tiếc hoa nên phải giữ gìn,
yêu trăng chớ có chải đầu làm chi.
- 137 大抵選他肌骨好,不擦紅粉也風流。
大抵选他肌骨好,不擦红粉也风流。
- Đại để tuyển tha cơ cốt hảo, bất sát hồng phấn dã phong lưu.
Kén người da thịt mịn màng,
chẳng cần trang điểm vẫn là phong lưu.
- 138
受恩深處宜先退,得意濃時便可休。
受恩深处宜先退,得意浓时便可休。
- Thụ ân thâm xứ nghi tiên thoái, đắc ý nùng thời tiện khả hưu .
Chỗ ơn sâu nặng nên rút trước,
gặp thời đắc ý phải nên thôi.
- 139
莫待是非來入耳,從前恩愛反為仇。
莫待是非来入耳,从前恩爱反为仇。
- Mạc đãi thị phi lai nhập nhĩ, tòng tiền ân ái phản vi cừu.
Đừng nghe hay dở lọt tai,
mà ân ái trước từ nay thành thù.
- 140
留得五湖明月在,不愁無處下金鉤。
留得五湖明月在,不愁无处下金钩。
- Lưu đắc ngũ hồ minh nguyệt tại, bất sầu vô xứ hạ kim câu.
Giữ được ngũ hồ trăng sáng mãi,
chẳng lo không chốn để buông câu.
 
- 141
休別有魚處,莫戀淺灘頭。
休别有鱼处,莫恋浅滩头。
- Hưu biệt hữu ngư xứ, mạc luyến thiển than đầu.
Đừng rời nơi có cá,
chớ luyến bãi đậu nông.
- 142
去時終須去,再三留不住。
去时终须去,再三留不住。
- Khứ thời chung tu khứ, tái tam lưu bất trú.
Cần đi phải quyết ra đi,
chứ đừng lưu lại chỉ vì mời dai.
- 143
忍一句,息一怒,饒一著,退一步。
忍一句,息一怒,饶一着,退一步。
- Nhẫn nhất cú, tức nhất nộ, nhiêu nhất trước, thoái nhất bộ.
Nhịn một câu, nén một giận,
tha một lần, lùi một bước
- 144
三十不豪,四十不富,五十將來尋死路。
三十不豪,四十不富,五十将来寻死路。
- Tam thập bất hào, tứ thập bất phú, ngũ thập tương lai tầm tử lộ.
Ba mươi chẳng sang, bốn mươi chẳng giàu,
năm mươi sắp sửa tìm đường về cõi âm.
- 145
生不認魂,死不認 尸。
生不认魂,死不认尸。
Sinh bất nhận hồn, tử bất nhận thi.
Sống chẳng nhận hồn, chết không nhận xác.
- 146
父母恩深終有別,夫妻義重也分離。
父母恩深终有别,夫妻义重也分离。
- Phụ mẫu ân thâm chung hữu biệt, phu thê nghĩa trọng dã phân ly.
Cha mẹ ơn sâu còn cách biệt,
vợ chồng nghĩa nặng cũng chia phôi.
- 147
人生似鳥同林宿,大限來時各自飛。
人生似鸟同林宿,大限来时各自飞。
- Nhân sinh tự điểu đồng lâm túc, đại hạn lai thời các tự phi.
Người như chim ở chung rừng,
khi tai nạn tới đều vùng tự bay.
- 148
人善被人欺,馬善被人騎。
人善被人欺,马善被人骑。
- Nhân thiện bị nhân khi, mã thiện bị nhân kỵ.
Người lành tất bị người bắt nạt,
ngựa lành ắt bị người ta cưỡi liền.
- 149
人無橫財不富,馬無野草不肥。
人无横财不富,马无野草不肥。
- Nhân vô hoạch tài bất phú, mã vô dã thảo bất phì.
Tiền không bất nghĩa sao giàu nổi,
ngựa không cỏ tối béo làm sao.
- 150
人惡人怕天不怕,人善人欺天不欺。
人恶人怕天不怕,人善人欺天不欺。
- Nhân ác nhân phạ thiên bất phạ, nhân thiện nhân khi thiên bất khi.
Kẻ ác người sợ trời không sợ,
người hiền người khinh trời chẳng khinh.
 
- 151
善惡到頭終有報,只爭來早與來遲。
善恶到头终有报,只争来早与来迟。
- Thiện ác đáo đầu chung hữu báo, chỉ tranh lai tảo dữ lai trì.
Thiện ác cuối cùng rồi sẽ báo,
chỉ còn sớm muộn đó mà thôi.
- 152
黃河尚有澄清日,豈可人無得運時。
黄河尚有澄清日,岂可人无得运时。
- Hoàng hà thượng hữu trừng thanh nhật, khởi khả nhân vô đắc vận thời.
Hoàng hà còn có hôm trong,
con người sao thể mãi không gặp thời.
- 153
得寵思辱,安居慮危。
得宠思辱,安居虑危。
- Đắc sủng tư nhục, an cư lự nguy.
Được chiều chuộng nghĩ khi bị nhục,
sống yên lành lo lúc khốn nguy.
- 154
念念有如臨敵日,心心常似過橋時。
念念有如临敌日,心心常似过桥时。
- Niệm niệm hữu như lâm địch nhật, tâm tâm thường tự quá kiều thì.
Luôn nghĩ khi gặp giặc thù,
hằng lo tựa lúc qua cầu chênh vênh.
- 155
英雄行險道,富貴似花枝。
英雄行险道,富贵似花枝。
- Anh hùng hành hiểm đạo, phú quý tự hoa chi.
Anh hùng ngại chi đi đường hiểm,
phú quý tựa như một nhánh hoa.
- 156
人情莫道春光好,只怕秋來有冷時。
人情莫道春光好,只怕秋来有冷时。
- Nhân tình mạc đạo xuân quang hảo, chỉ phạ thu lai hữu lãnh thì.
Tình người chớ bảo như xuân đẹp,
chỉ sợ thu sang gió lạnh lùng.
- 157
送君千里,終須一別。
送君千里,终须一别。
- Tống quân thiên lý, chung tu nhất biệt.
Tiễn nhau ngàn dặm thẫn thờ,
cuối cùng cũng phải có giờ chia tay.
- 158
但將冷眼看螃蟹,看你橫行到幾時。
但将冷眼看螃蟹,看你横行到几时。
- Đãn tương lãnh nhãn khán bàng giải, khán nhĩ hoành hành đáo kỷ thì.
Lạnh lùng theo dõi con cua,
đi ngang mãi vậy xem bò đến đâu.
- 159
見事莫說,問事不知。
见事莫说,问事不知。
- Kiến sự mạc thuyết, vấn sự bất tri.
Thấy việc chớ nói năng chi,
hỏi việc ta chẳng biết gì mà thưa.
- 160
閒事休管,無事早歸。
闲事休管,无事早归。
- Nhàn sự hưu quản, vô sự tảo quy.
Việc người chớ quản làm chi,
khi không có việc sớm về cho yên.
 
- 161
假緞染就真紅色,也被旁人說是非。
假缎染就真红色,也被旁人说是非。
- Giả đoạn nhiễm tựu chân hồng sắc, dã bị bàng nhơn thuyết thị phi.
Vải dù nhuộm đúng màu tươi đỏ,
cũng bị người ta nói nọ kia.
- 162
善事可作,惡事莫為。
善事可作,恶事莫为。
- Thiện sự khả tác, ác sự mạc vi.
Việc tốt nên cố, việc xấu đừng làm.
- 163
許人一物,千金不移。
许人一物,千金不移。
- Hứa nhân nhất vật, thiên kim bất di.
Hứa người một vật, nghìn vàng chẳng thay.
- 164
龍生龍子,虎生豹兒。
龙生龙子,虎生豹儿。
- Long sinh long tử, hổ sinh báo nhi.
Trứng rồng lại nở ra rồng,
hùm beo lại đẻ ra loài hùm beo.
- 165
龍游淺水遭蝦戲,虎落平陽被犬欺。
龙游浅水遭虾戏,虎落平阳被犬欺。
- Long du thiển thủy tao hà hí, hổ lạc bình dương bị khuyển khi.
Rồng gặp nước nông tôm bỡn cợt,
hổ xuống đồng bằng bị chó khinh.
- 166
一舉首登龍虎榜,十年身到鳳凰池。
一举首登龙虎榜,十年身到风凰池。
- Nhất cử thủ đăng long hổ bảng, thập niên thân đáo phượng hoàng trì.
Ngước trông tên bảng hổ treo,
mười năm thân đã tới ao phượng hoàng.
- 167
十年窗下無人問,一舉成名天下知。
十年窗下无人问,一举成名天下知。
- Thập niên song hạ vô nhân vấn, nhất cử thành danh thiên hạ tri.
Mười năm đèn sách ai hay,
thi đỗ thiên hạ biết ngay đến mình.
- 168
酒債尋常行處有,人生七十古來稀。
酒债寻常行处有,人生七十古来稀。
- Tửu trái tầm thường hành xứ hữu, nhân sinh thất thập cổ lai hi.
Thông thường nợ rượu nhiều nơi có,
người thọ bảy mươi vẫn hiếm mà.
- 169
養兒待老,積穀防饑。
养儿待老,积谷防饥。
- Dưỡng nhi đãi lão, tích cốc phòng cơ.
Nuôi con mong cậy lúc già,
tích thóc phòng lúc mất mùa thiếu ăn.
- 170
雞豚狗彘之畜,無失其時。
鸡豚狗彘之畜,无失其时。
- Kê đồn cẩu trệ chi súc, vô thất kỳ thì.
Những con mèo chó lợn gà,
chăm nuôi sinh sản tính ra đúng thì.
 
- 171
數口之家,可以無饑矣。
数家之口,可以无饥矣。
- Sổ khẩu chi gia, khả dĩ vô cơ hĩ.
Nhà vài ba miệng kể chi,
quanh năm chẳng có ngại gì thiếu ăn.
- 172
常將有日思無日,莫把無時當有時。
常将有日思无日,莫把无时当有时。
- Thường tương hữu nhật tư vô nhật, mạc bả vô thì đương hữu thì.
Ngày có thường nghĩ ngày không,
chớ đợi ngày không mà trông ngày có.
- 173
時來風送騰王閣,運去雷轟薦福碑。
时来风送腾王阁,运去雷轰荐福碑。
- Thì lai phong tống Đằng Vương các, vận khứ lôi oanh Tiến Phúc bi.
Vận hết, sét tan bia Tiến Phúc;
gặp thời gió thổi gác Đằng Vương.
-174
入門休問榮枯事,觀看容顏便得知。
入门休问荣枯事,观看容颜便得知。
- Nhập môn hưu vấn vinh khô sự, quan khán dung nhan tiện đắc tri.
Bước vào chớ hỏi nhà may rủi,
nhìn ngắm dung nhan biết hết mà.
- 175
官清書吏瘦,神靈廟祝肥。
官清书吏瘦,神灵庙祝肥。
- Quan thanh thư lại sấu, thần linh miếu chúc phì.
Quan liêm thư lại cũng gầy,
thần thiêng đền miếu chất đầy quả hoa.
- 176
息卻雷霆之怒,罷卻虎狼之威。
息却雷霆之怒,罢却虎狼之威。
- Tức khước lôi đình chi nộ, bãi khước hổ lang chi uy.
Nén được cơn giận lôi đình,
khỏi phải sợ oai lang hổ.
- 177
饒人算人之本,輸人算人之機。
饶人算之本,输人算之机。
- Nhiêu nhân toán chi bản, thâu nhân toán chi cơ.
Bao dung là gốc tính toan,
chịu thua người mới hoàn toàn trí mưu.
- 178
好言難得,惡語易施。
好言难得,恶语易施。
- Hảo ngôn nan đắc, ác ngữ dị thi.
Lời hay khó được đem làm,
lời dở dễ được sẵn sàng thực thi.
- 179
一言既出,駟馬難追。
一言既出,驷马难追。
- Nhất ngôn ký xuất, tứ mã nan truy.
Một lời đã trót nói ra,
dẫu rằng bốn ngựa khó mà đuổi theo.
- 180
道吾好者是吾賊,道吾惡者是吾師。
道吾好者是吾贼,道吾恶者是吾师。
- Đạo ngô hảo giả thị ngô tặc, đạo ngô ác giả thị ngô sư.
Nói ta hay chính hại ta,
nói điều ta dở chính là thầy ta.
 
- 181
路逢險處須當避,不是才人莫獻詩。
路逢险处须当避,不是才人莫献诗。
- Lộ phùng hiểm xứ tu đương tị, bất thị tài nhân mạc hiến thi.
Gặp đường hiểm nên tránh đi,
không phải người biết đọc thơ làm gì.
- 182
三人同行,必有我師,擇其善者而從之,其不善者而改之。
三人同行,必有我师,择其善者而从之,其不善者而改之。
- Tam nhân đồng hành, tất hữu ngã sư, trạch kỳ thiện giả nhi tòng chi, kỳ bất thiện giả nhi cải chi.
Ba người cùng đi, ắt có thầy ta,
chọn người lành tốt, cố học cho hay,
người không lành tốt, liệu mà sửa ngay.
- 183
少壯不努力,老大徒悲傷。
少壮不努力,老大徒悲伤。
- Thiếu tráng bất nỗ lực, lão đại đồ bi thương.
Lúc trẻ không cố sức,
già đến những đau thương.
- 184
人有善願,天必祐之。
人有善愿,天必佑之。
- Nhân hữu thiện nguyện, thiên tất hựu chi.
Con người mong muốn tốt lành,
trời kia ắt hẳn cùng dành giúp cho.
- 185
莫飲卯時酒,昏昏醉到酉。
莫饮卯时酒,昏昏醉到酉。
- Mạc ẩm mão thì tửu, hôn hôn túy đáo dậu.
Chớ có uống rượu sớm mai,
lơ mơ dở tỉnh dở say đến chiều.
- 186
莫罵酉時妻,一夜受孤淒。
莫骂酉时妻,一夜受孤凄。
- Mạc mạ dậu thì thê, nhứt dạ thụ cô thê.
Cũng đừng mắng vợ buổi hôm,
suốt đêm phải chịu nằm không một mình.
- 187
種麻得麻,種豆得豆。
种麻得麻,种豆得豆。
- Chủng ma đắc ma, chủng đậu đắc đậu.
Trồng vừng thị lại hái vừng,
trồng đậu hái đậu xin đừng kêu ca.
- 188
天眼恢恢,疏而不漏。
天眼恢恢,疏而不漏。
- Thiên nhãn khôi khôi, sơ nhi bất lậu.
Lưới trời lồng lộng bao la,
tuy là thưa đấy nhưng mà khó chui.( lời Tế Điên hòa thượng )
- 189
見官莫向前,做客莫在後。
见官莫向前,做客莫在后。
- Kiến quan mạc hướng tiền, tố khách mạc tại hậu.
Thấy quan chớ nhìn trước,
làm khách đừng ở sau.
- 190
寧添一斗,莫添一口。
宁添一斗,莫添一口。
- Ninh thiêm nhất đẩu, mạc thiêm nhất khẩu.
Thà thêm một thưng,
chớ thêm một miệng.
 
- 191
螳螂捕蟬,豈知黃雀在後。
螳螂捕蝉,岂知黄雀在后。
- Đường lang bổ thiền, khởi tri hoàng tước tại hậu.
Bọ ngựa rình bắt con ve,
biết đâu chim sẻ đang nhè sau lưng.
- 192
不求金玉重重貴,但願兒孫個個賢。
不求金玉重重贵,但愿儿孙个个贤。
- Bất cầu kim ngọc trùng trùng quý, đãn nguyện nhi tôn cá cá hiền.
Chẳng cầu vàng ngọc cho nhiều,
chỉ mong con cháu thảy đều hiền lương.
- 193
一日夫妻,百世姻緣。
一日夫妻,百世姻缘。
- Nhất nhật phu thê, bách thế nhân duyên.
Một ngày vợ chồng bén hơi,
đó là duyên kiếp trăm đời trước sau.
- 194
百世修來同船渡,千世修來共枕眠。
百世修来同船渡,千世修来共枕眠。
- Bách thế tu lai đồng thuyền độ, thiên thế tu lai cộng chẩm miên.
Trăm kiếp tu được chung thuyền,
nghìn đời tu được gối giường ngủ chung.
- 195
殺人一萬,自損三千。
杀人一万,自损三千。
- Sát nhân nhất vạn, tự tổn tam thiên.
Diệt được một vạn đối phương,
tự mình cũng phải tổn thương ba nghìn.
- 196
傷人一語,利如刀割。
伤人一语,利如刀割。
- Thương nhân nhất ngữ, lợi như đao cát.
Một lời nói hại người ta,
không kém bén ngọt như là dao đâm.
- 197
枯木逢春猶再發,人無兩度再少年。
枯木逢春犹再发,人无两度再少年。
- Khô mộc phùng xuân do tái phát, nhân vô lưỡng độ tái thiếu niên.
Gặp xuân cây héo đâm chồi lại,
người chẳng hai lần tuổi thiếu niên.
- 198
未晚先投宿,雞鳴早看天。
未晚先投宿,鸡鸣早看天。
- Vị vãn tiên đầu túc, kê minh tảo khán thiên.
Chớm khuya đi ngủ cho mau,
sớm mai gà gáy ngắm bầu trời trong.
- 199
將相胸前堪走馬,公候肚裡好撐船。
将相胸前堪走马,公候肚里好撑船。
- Tướng tướng hung tiền kham tẩu mã, công hầu đỗ lý hảo xanh thuyền.
Tầm nhìn khanh tướng thường xa rộng,
đủ sức thuyền bơi với ngựa phi.
- 200
富人思來年,窮人思眼前。
富人思来年,穷人思眼前。
- Phú nhân tư lai niên, cùng nhân tư nhãn tiền.
Giàu có nghĩ chuyện sang năm,
nghèo lo trước mắt xem nhằm vào đâu.
- 201
世上若要人情好,賒去物件莫取錢。
世上若要人情好,赊去物件莫取钱。
- Thế thượng nhược yếu nhân tình hảo, xa khứ vật kiện mạc thủ tiền.
Ở đời muốn có tình thân,
đồng tiền cắc bạc chớ nên cò kè.
 
Top Bottom