- 202
死生有命,富貴在天。
死生有命,富贵在天。
- Tử sinh hữu mệnh, phú quý tại thiên.
Sống chết có số,
giàu sang bởi trời.
- 203
擊石原有火,不擊乃無煙。
击石原有火,不击乃无烟。
- Kích thạch nguyên hữu hỏa, bất kích nãi vô yên.
Đánh đá mới có lửa lên,
nếu không đánh đá khói nhen cách nào.
- 204
人學始知道,不學亦徒然。
人学始知道,不学亦徒然。
- Nhân học thủy tri đạo, bất học diệc đồ nhiên.
Học nên người biết thấp cao,
nếu người không học biết bao phí hoài.
- 205
莫笑他人老,終須還到老。
莫笑他人老,终须还到老。
- Mạc tiếu tha nhân lão, chung tu hoàn đáo lão.
Chớ cười người khác tóc pha,
cuối cùng rồi cũng đến ta da mồi.
- 206
但能依本分,終須無煩惱。
但能依本分,终须无烦恼。
Đãn năng y bản phận, chung tu vô phiền não.
Nương theo duyên phận mà vui,
thì bao phiền não không mời cũng đi.
- 207
君子愛財,取之有道。
君子爱财,取之有道。
- Quân tử ái tài, thủ chi hữu đạo.
Quân tử thích tiền tài,
thu dùng theo đạo lý.
- 208
貞婦愛色,納之以禮。
贞妇爱色,纳之以礼。
- Trinh phụ ái sắc, nạp chi dĩ lễ.
Gái trinh yêu sắc đẹp,
trao gửi đúng lễ nghi.
- 209
善有善報,惡有惡報, 不是不報,日子未到。
善有善报,恶有恶报。不是不报,日子未到。
- Thiện hữu thiện báo, ác hữu ác báo. Bất thị bất báo, nhật tử vị đáo.
Ở dở gặp dở, ở hay gặp hay;
nếu mà chưa gặp, vì chưa đến ngày.
- 210
人而無信,不知其可也。
人而无信,不知其可也。
- Nhân nhi vô tín, bất tri kỳ khả dã.
Người mà không có lòng tin,
thì ai biết sẽ làm nên chuyện gì.
死生有命,富貴在天。
死生有命,富贵在天。
- Tử sinh hữu mệnh, phú quý tại thiên.
Sống chết có số,
giàu sang bởi trời.
- 203
擊石原有火,不擊乃無煙。
击石原有火,不击乃无烟。
- Kích thạch nguyên hữu hỏa, bất kích nãi vô yên.
Đánh đá mới có lửa lên,
nếu không đánh đá khói nhen cách nào.
- 204
人學始知道,不學亦徒然。
人学始知道,不学亦徒然。
- Nhân học thủy tri đạo, bất học diệc đồ nhiên.
Học nên người biết thấp cao,
nếu người không học biết bao phí hoài.
- 205
莫笑他人老,終須還到老。
莫笑他人老,终须还到老。
- Mạc tiếu tha nhân lão, chung tu hoàn đáo lão.
Chớ cười người khác tóc pha,
cuối cùng rồi cũng đến ta da mồi.
- 206
但能依本分,終須無煩惱。
但能依本分,终须无烦恼。
Đãn năng y bản phận, chung tu vô phiền não.
Nương theo duyên phận mà vui,
thì bao phiền não không mời cũng đi.
- 207
君子愛財,取之有道。
君子爱财,取之有道。
- Quân tử ái tài, thủ chi hữu đạo.
Quân tử thích tiền tài,
thu dùng theo đạo lý.
- 208
貞婦愛色,納之以禮。
贞妇爱色,纳之以礼。
- Trinh phụ ái sắc, nạp chi dĩ lễ.
Gái trinh yêu sắc đẹp,
trao gửi đúng lễ nghi.
- 209
善有善報,惡有惡報, 不是不報,日子未到。
善有善报,恶有恶报。不是不报,日子未到。
- Thiện hữu thiện báo, ác hữu ác báo. Bất thị bất báo, nhật tử vị đáo.
Ở dở gặp dở, ở hay gặp hay;
nếu mà chưa gặp, vì chưa đến ngày.
- 210
人而無信,不知其可也。
人而无信,不知其可也。
- Nhân nhi vô tín, bất tri kỳ khả dã.
Người mà không có lòng tin,
thì ai biết sẽ làm nên chuyện gì.