• Kể từ khi các bạn đọc được Thông báo này. Tất cả Khách truy cập trên Văn Đàn chỉ có thể xem bài viết và không thể gửi được góp ý hay ý kiến cá nhân. Vui lòng bạn hãy Đăng Ký để trở thành một thành viên của Văn Đàn, các bạn mới có đầy đủ quyền truy cập trên Văn Đàn. Việc Đăng Ký hoàn toàn miễn phí và rất nhanh chóng.
    Thân!

Cổ Thi Tăng Quản Hiền Văn

Thiên Sầu
  • Lượt xem 10K
  • Trả lời: 32
- 202
死生有命,富貴在天。
死生有命,富贵在天。
- Tử sinh hữu mệnh, phú quý tại thiên.
Sống chết có số,
giàu sang bởi trời.
- 203
擊石原有火,不擊乃無煙。
击石原有火,不击乃无烟。
- Kích thạch nguyên hữu hỏa, bất kích nãi vô yên.
Đánh đá mới có lửa lên,
nếu không đánh đá khói nhen cách nào.
- 204
人學始知道,不學亦徒然。
人学始知道,不学亦徒然。
- Nhân học thủy tri đạo, bất học diệc đồ nhiên.
Học nên người biết thấp cao,
nếu người không học biết bao phí hoài.
- 205
莫笑他人老,終須還到老。
莫笑他人老,终须还到老。
- Mạc tiếu tha nhân lão, chung tu hoàn đáo lão.
Chớ cười người khác tóc pha,
cuối cùng rồi cũng đến ta da mồi.
- 206
但能依本分,終須無煩惱。
但能依本分,终须无烦恼。
Đãn năng y bản phận, chung tu vô phiền não.
Nương theo duyên phận mà vui,
thì bao phiền não không mời cũng đi.
- 207
君子愛財,取之有道。
君子爱财,取之有道。
- Quân tử ái tài, thủ chi hữu đạo.
Quân tử thích tiền tài,
thu dùng theo đạo lý.
- 208
貞婦愛色,納之以禮。
贞妇爱色,纳之以礼。
- Trinh phụ ái sắc, nạp chi dĩ lễ.
Gái trinh yêu sắc đẹp,
trao gửi đúng lễ nghi.
- 209
善有善報,惡有惡報, 不是不報,日子未到。
善有善报,恶有恶报。不是不报,日子未到。
- Thiện hữu thiện báo, ác hữu ác báo. Bất thị bất báo, nhật tử vị đáo.
Ở dở gặp dở, ở hay gặp hay;
nếu mà chưa gặp, vì chưa đến ngày.
- 210
人而無信,不知其可也。
人而无信,不知其可也。
- Nhân nhi vô tín, bất tri kỳ khả dã.
Người mà không có lòng tin,
thì ai biết sẽ làm nên chuyện gì.
 
- 211
一人道好,千人傳實。
一人道好,千人传实。
- Nhất nhân đạo hảo, thiên nhân truyền thực.
Một người bảo tốt: để xem;
nghìn người bảo tốt mới tin: thật rồi.
- 212
凡事要好,須問三老。
凡事要好,须问三老。
- Phàm sự yếu hảo, tu vấn tam lão.
Muốn cho hoàn hảo việc ta,
hãy hỏi ý kiến dăm ba cụ già.
- 213
若爭小可,便失大道。
若争小可,便失大道。
- Nhược tranh tiểu khả, tiện thất đại đạo.
Cứ mà xét nét cỏn con,
những gì đánh mất ắt còn lớn hơn.
- 214
年年防饑,夜夜防盜。
年年防饥,夜夜防盗。
- Niên niên phòng cơ, dạ dạ phòng đạo.
Hàng năm phòng chuyện đói nghèo,
hàng đêm phòng chuyện trộm theo vào nhà.
- 215
學者如禾如稻,不學者如藁如草。
学者如禾如稻,不学者如蒿如草。
- Học giả như hòa như đạo, bất học giả như cảo như thảo.
Học như lúa nếp lúa mùa,
không học cỏ dại cỏ khô ích gì
- 216
遇飲酒時須飲酒,得高歌處且高歌。
遇饮酒时须饮酒,得高歌处且高歌。
- Ngộ ẩm tửu thì tu ẩm tửu, đắc cao ca xứ thả cao ca.
Gặp nơi cần uống nên nâng chén,
vui chốn hoà ca hãy hát vang.
- 217
因風吹火,用力不多。
因风吹火,用力不多。
- Nhân phong xuy hỏa, dụng lực bất đa.
Nhân gió thổi lửa,
dùng sức không nhiều.
- 218
-----漁父引,怎得見波濤。
不因渔父引,怎得见波涛。
- Bất nhân ngư phụ dẫn, chẩm đắc kiến ba đào.
Ông chài nếu chẳng đưa đường,
thì sao thấy biển sóng nhường ấy cao.
- 219
無求到處人情好,不飲從他酒價高。
无求到处人情好,不饮从他酒价高。
- Vô cầu đáo xứ nhân tình hảo, bất ẩm tòng tha tửu giá cao.
Không cầu mọi chốn tình người tốt,
chớ uống theo ai giá rượu cao.
- 220
知事少時煩惱少,識人多處是非多。
知事少时烦恼少,识人多处是非多。
- Tri sự thiểu thì phiền não thiểu, thức nhân đa xứ thị phi đa.
Chuyện ít phiền não ít theo,
biết nhiều người lắm càng nhiều thị phi.
 
221 入山不怕傷人虎,只怕人情兩面刀。
入山不怕伤人虎,只怕人情两面刀。
Nhập sơn bất phạ thương nhân hổ, chỉ phạ nhân tình lưỡng diện đao.
Chẳng lo vào núi hổ vồ, như dao hai mặt đáng lo tình người.
222 強中自有強中手,惡人須用惡人磨。
强中更有强中手,恶人须用恶人磨。
Cường trung cánh hữu cường trung thủ, ác nhân tu dụng ác nhân ma.
Người ác nên dùng người ác trị, hung cường còn kẻ hung cường hơn.
223 會使不在家豪富,風流不用著衣多。
会使不在家豪富,风流不用着衣多。
Hội sử bất tại gia hào phú, phong lưu bất dụng trước y đa.
Khéo xử đâu phải phú gia, đâu nhiều quần áo mới là phong lưu.
224 光陰似箭,日月如梭。
光阴似箭,日月如梭。
Quang âm tự tiễn, nhật nguyệt như thoa.
Thời gian như tên bắn, ngày tháng tựa thoi đưa.
225 天時不如地利,地利不如人和。
天时不如地利,地利不如人和。
Thiên thời bất như địa lợi, địa lợi bất như nhân hòa.
Thiên thời kém địa lợi xa, địa lợi lại kém nhân hoà xa hơn.
226 黃金未為貴,安樂値錢多。
黄金未为贵,安乐值钱多。
Hoàng kim vị vi quý, an lạc trị tiền đa.
Vàng nén phải đâu là quý giá, yên vui ấy mới thực ngàn vàng.
227 世上萬般皆下品,思量唯有讀書高。
世上万般皆下品,思量唯有读书高。
Thế thượng vạn ban giai hạ phẩm, tư lượng duy hữu độc thư cao.
Mọi nghề đều kém trên đời, duy có đọc sách ấy thời thanh cao.
228 世間好語書說盡,天下名山僧佔多。
世间好语书说尽,天下名山僧占多。
Thế gian hảo ngữ thư thuyết tận, thiên hạ danh sơn tăng chiếm đa.
Lời hay sách chép từng pho, danh sơn thiên hạ thầy tu chiếm nhiều.
229 為善最樂,為惡難逃。
为善最乐,为恶难逃。
Vi thiện tối lạc, vi ác nan đào.
Làm điều thiện rất sướng vui, làm việc ác tránh lưới trời được sao.
230 羊有跪乳之恩,鴉有反哺之義。
羊有跪乳之恩,鸦有反哺之义。
Dương hữu quỵ nhũ chi ân, nha hữu phản bộ chi nghĩa.
Ghi ơn dê biết bù quỳ, trả nghĩa quạ mớm mồi về mẹ cha.
 
231 你急他未急,人閒心不閒。
你急他未急,人闲心不闲。
Nhĩ cấp tha vị cấp, nhân nhàn tâm bất nhàn.
Mình vội người có vội đâu, người nhàn tâm lại chẳng nhàn vì sao.
232 隱惡揚善,執其兩端。
隐恶扬善,执其两端。
Ẩn ác dương thiện, chấp kỳ lưỡng đoan.
Nên đem điều thiện giương cao, còn như điều ác gắng sao mờ dần.
233 妻賢夫禍少,子孝父心寬。
妻贤夫祸少,子孝父心宽。
Thê hiền phu họa thiểu, tử hiếu phụ tâm khoan.
Vợ hiền chồng ít họa, con hiếu cha yên lòng.
234 既墜釜甑,反顧無益。
既坠釜甑,反顾无益。
Ký trụy phủ tắng, phản cố vô ích.
Nồi niêu rơi vỡ, ngoảnh trông ích gì.
235 翻覆之水,收之實難。
翻覆之水,收之实难。
Phiên phúc chi thủy, thu chi thực nan.
Nước nghiêng đổ đi, thu về sao được.
236 人生知足何時足,人老偷閒且是閒。
人生知足何时足,人老偷闲且是闲。
Nhân sinh tri túc hà thì túc, nhân lão thâu nhàn thả thị nhàn.
Con người biết đủ thì luôn đủ, cảnh già tạm nhàn ấy được nhàn.
237 但有綠楊堪繫馬,處處有路透長安。
但有绿杨堪系马,处处有路透长安。
Đãn hữu lục dương kham hệ mã, xứ xứ hữu lộ thấu trường an.
Chỉ cần bóng mát dừng chân ngựa, khắp nẻo đều đi được đế đô.
238 見者易,學者難。
见者易,学者难。
Kiến giả dị, học giả nan.
Trông thì dễ, học thì khó.
239 莫將容易得,便作等閒看。
莫将容易得,便作等闲看。
Mạc tương dung dị đắc, tiện tác đẳng nhàn khan.
Đừng cho có được dễ dàng, mà coi rẻ rúng xem thường xem khinh.
240 用心計較般般錯,退步思量事事難。
用心计较般般错,退步思量事事难。
Dụng tâm kế giảo ban ban thác, thối bộ tư lường sự sự nan.
Dụng tâm tính toán đều sai, khi lùi một bước thấy đầy khó khăn.
 
241 道路各別,養家一般。
道路各别,养家一般。
Đạo lộ các biệt, dưỡng gia nhất ban.
Mỗi đường đi tuy rằng khác nẻo, với gia đình một kiểu như nhau.
242 從儉入奢易,從奢入儉難。
从俭入奢易,从奢入俭难。
Tòng kiệm nhập xa dị, tòng xa nhập kiệm nan.
Tiện tằn dễ nhập xa hoa, xa hoa rất khó đổi ra tiện tằn.
243 知音說與知音聽,不是知音莫與彈。
知音说与知音听,不是知音莫与弹。
Tri âm thuyết dữ tri âm thính, bất thị tri âm mạc dữ đàn.
Tri âm chuyện với tri âm, chẳng tri âm gảy đàn cầm làm chi.
244 點石化為金,人心猶未足。
点石化为金,人心犹未足。
Điểm thạch hóa vi kim, nhân tâm do vị túc.
Biến đá cho hoá ra vàng,vẫn chưa thoả mãn lòng tham con người.
245 信了肚,賣了 屋。
信了肚,卖了屋。
Tín liễu đỗ, mại liễu ốc.
Tin vào bụng dạ, bán bỏ nhà sân.
246 他人觀花,不涉你目。
他人观花,不涉你目。
Tha nhân quan hoa, bất thiệp nhĩ mục.
Người ta ngắm hoa, mắt chàng chẳng bận
247 他人碌碌,不涉你足。
他人碌碌,不涉你足。
Tha nhân lục lục, bất thiệp nhĩ túc.
Người ta lận đận, chàng chẳng bấn chân.
248 誰人不愛子孫賢,誰人不愛千鐘粟。
谁人不爱子孙贤,谁人不爱千钟粟。
Thùy nhân bất ái tử tôn hiền, thùy nhân bất ái thiên chung túc.
Ai không thích cháu con hiền thục, ai không ưa ngàn hộc thóc kho.
249 莫把真心空計較,兒孫自有兒孫福。
莫把真心空计较,儿孙自有儿孙福。
Mạc bả chân tâm không kế giảo, nhi tôn tự hữu nhi tôn phúc.
Chẳng nên lo mãi xa gần, cháu con đã có phúc phần cháu con.
250 與人不和,勸人養鵝。
与人不和,劝人养鹅。
Dữ nhân bất hòa, khuyến nhân dưỡng nga.
Với người bất hoà, khuyên họ nuôi ngỗng.
 
251 與人不睦,勸人架屋。
与人不睦,劝人架屋。
Dữ nhân bất mục, khuyến nhân giá ốc.
Với người bất mục, khuyên họ chống nhà.
252 但行好事,莫問前程。
但行好事,莫问前程。
Đãn hành hảo sự, mạc vấn tiền trình.
Hãy làm những việc tốt lành, chớ không cần hỏi tiền trình làm chi.
253 河狹水急,人急計生。
河狭水急,人急计生。
Hà hiệp thủy cấp, nhân cấp kế sinh.
Sông hẹp thì nước chảy nhanh, người cơn nguy cấp nảy sinh chước mầu.
254 明知山有虎,莫向虎山行。
明知山有虎,莫向虎山行。
Minh tri sơn hữu hổ, mạc hướng hổ sơn hành.
Biết rõ cọp trong rừng, đừng qua rừng có cọp.
255 路不行不到,事不為不成。
路不行不到,事不为不成。
Lộ bất hành bất đáo, sự bất vi bất thành.
Đường không đi không đến, việc không làm không nên.
256 人不勸不善,鐘不打不鳴。
人不劝不善,钟不打不鸣。
Nhân bất khuyến bất thiện, chung bất đả bất minh.
Người không răn không thiện, chuông không đánh không rền.
257 無錢方斷酒,臨老始看經。
无钱方断酒,临老始看经。
Vô tiền phương đoạn tửu, lâm lão thủy khán kinh.
Hết tiền chừa rượu chậm rồi, già mới đọc sách chao ơi muộn màng.
258 點塔七層,不如暗處一燈。
点塔七层,不如暗处一灯。
Điểm tháp thất tằng, bất như ám xứ nhất đăng.
Thắp sáng khắp bảy tầng lầu, không bằng chỗ tối cho nhau ngọn đèn.
259 萬事勸人休瞞昧,舉頭三尺有神明。
万事劝人休瞒昧,举头三尺有神明。
Vạn sự khuyến nhân hưu man muội, cử đầu tam xích hữu thần minh.
Muôn sự khuyên ai đừng ám muội, ngẩng đầu ba thước có thần minh.
260 但存方寸土,留與子孫耕。
但存方寸土,留与子孙耕。
Đãn tồn phương thốn thổ, lưu dữ tử tôn canh.
Những còn tấc đất dày âm đức, để lại cho con cháu cấy cày.251 與人不睦,勸人架屋。
与人不睦,劝人架屋。
Dữ nhân bất mục, khuyến nhân giá ốc.
Với người bất mục, khuyên họ chống nhà.
252 但行好事,莫問前程。
但行好事,莫问前程。
Đãn hành hảo sự, mạc vấn tiền trình.
Hãy làm những việc tốt lành, chớ không cần hỏi tiền trình làm chi.
253 河狹水急,人急計生。
河狭水急,人急计生。
Hà hiệp thủy cấp, nhân cấp kế sinh.
Sông hẹp thì nước chảy nhanh, người cơn nguy cấp nảy sinh chước mầu.
254 明知山有虎,莫向虎山行。
明知山有虎,莫向虎山行。
Minh tri sơn hữu hổ, mạc hướng hổ sơn hành.
Biết rõ cọp trong rừng, đừng qua rừng có cọp.
255 路不行不到,事不為不成。
路不行不到,事不为不成。
Lộ bất hành bất đáo, sự bất vi bất thành.
Đường không đi không đến, việc không làm không nên.
256 人不勸不善,鐘不打不鳴。
人不劝不善,钟不打不鸣。
Nhân bất khuyến bất thiện, chung bất đả bất minh.
Người không răn không thiện, chuông không đánh không rền.
257 無錢方斷酒,臨老始看經。
无钱方断酒,临老始看经。
Vô tiền phương đoạn tửu, lâm lão thủy khán kinh.
Hết tiền chừa rượu chậm rồi, già mới đọc sách chao ơi muộn màng.
258 點塔七層,不如暗處一燈。
点塔七层,不如暗处一灯。
Điểm tháp thất tằng, bất như ám xứ nhất đăng.
Thắp sáng khắp bảy tầng lầu, không bằng chỗ tối cho nhau ngọn đèn.
259 萬事勸人休瞞昧,舉頭三尺有神明。
万事劝人休瞒昧,举头三尺有神明。
Vạn sự khuyến nhân hưu man muội, cử đầu tam xích hữu thần minh.
Muôn sự khuyên ai đừng ám muội, ngẩng đầu ba thước có thần minh.
260 但存方寸土,留與子孫耕。
但存方寸土,留与子孙耕。
Đãn tồn phương thốn thổ, lưu dữ tử tôn canh.
Những còn tấc đất dày âm đức, để lại cho con cháu cấy cày.
 
271 相論逞英雄,家計漸漸退。
相论逞英雄,家计渐渐退。
Tương luận sính anh hùng, gia kế tiệm tiệm thoái.
Bàn luận ra vẻ anh hùng, thì rồi gia kế coi chừng đi lui.
272 賢婦令夫貴,惡婦令夫敗。
贤妇令夫贵,恶妇令夫败。
Hiền phụ lệnh phu quý, ác phụ lệnh phu bại.
Vợ hiền chồng được giàu sang, vợ ác chồng phải tan hoang cửa nhà.
273 一人有慶,兆民咸賴。
一人有庆,兆民咸赖。
Nhất nhân hữu khánh, triệu dân hàm lại.
Một người có phúc đứng đầu, triệu dân trông cậy ơn sâu đời đời.
274 人老心未老,人窮志莫窮。
人老心未老,人穷志莫穷。
Nhân lão tâm vị lão, nhân cùng chí mạc cùng.
Người già lòng vẫn trẻ trung, người quẫn nhưng chí chẳng cùng mới hay.
275 人無千日好,花無百日紅。
人无千日好,花无百日红。
Nhân vô thiên nhật hảo, hoa vô bách nhật hồng.
Người không tốt cả nghìn ngày, hoa không giữ đủ trăm ngày thắm tươi.
276 殺人可恕,情理難容。
杀人可恕,情理难容。
Sát nhân khả thứ, tình lý nan dung.
Giết người sao có thể tha, cả tình cả lý hai đà không dung.
277 乍富不如新受用,乍貧難改舊家風。
乍富不如新受用,乍贫难改旧家风。
Sạ phú bất như tân thụ dụng, sạ bần nan cải cựu gia phong.
Mới giàu sướng nhất tiêu pha, mới nghèo khó đổi nếp nhà xa xưa.
278 座上客常滿,樽中酒不空。
座上客常满,樽中酒不空。
Tọa thượng khách thường mãn, tôn trung tửu bất không.
Khách vui kín cả chỗ ngồi, rượu vui chớ để chén vơi cầm chừng.
279 屋漏更遭連年雨,行船又遇打頭風。
屋漏更遭连年雨,行船又遇打头风。
Ốc lậu cánh tao liên niên vũ, hành thuyền hựu ngộ đả đầu phong.
Nhà dột lại gặp mưa dầm, đi thuyền lại bị gió đâm ngang đầu.
280 筍因落籜方成竹,魚為奔波始化龍。
笋因落箨方成竹,鱼为奔波始化龙。
Duẩn nhân lạc thác phương thành trúc, ngư vị bôn ba thủy hóa long.
Măng do bóc bẹ nên thành trúc, cá có bôn ba mới hoá rồng
 
281 記得少年騎竹馬,看看又是白頭翁。
记得少年骑竹马,看看又是白头翁。
Ký đắc thiếu niên kỵ trúc mã, khán khán hựu thị bạch đầu ông.
Nhớ hồi ngựa trúc nhong nhong, nhìn xem giờ đã nên ông bạc đầu.
282 禮義生於富足,盜賊出於貧窮。
礼义生于富足,盗贼出于贫穷。
Lễ nghĩa sanh ư phú túc, đạo tặc xuất ư bần cùng.
Lễ nghĩa sinh tự giàu sang, trộm cướp nảy tự bần cùng mà ra.
283 天上眾星皆拱北,世間無水不朝東。
天上众星皆拱北,世间无水不朝东。
Thiên thượng chúng tinh giai củng bắc, thế gian vô thủy bất triều đông.
Trên trời muôn sao chầu Bắc đẩu, thế gian mọi dòng chảy về Đông.
284 君子安貧,達人知命。
君子安平,达人知命。
Quân tử an bần, đạt nhân tri mệnh.
Quân tử vui với cảnh nghèo, thấu tình người thể thuận theo lẽ đời.
285 忠言逆耳利於行,良藥苦口利於病。
忠言逆耳利于行,良药苦口利于病。
Trung ngôn nghịch nhĩ lợi ư hành, lương dược khổ khẩu lợi ư bệnh.
Lời thẳng trái tai mau được việc, thuốc hay đắng miệng khỏi cơn đau.
286 順天者存,逆天者亡。
顺天者存,逆天者亡。
Thuận thiên giả tồn, nghịch thiên giả vong.
Thuận với tự nhiên thì tồn tại, chẳng theo quy luật ắt tiêu vong.
287 人貪財則死,鳥貪食則亡。
人为财死,鸟为食亡。
Nhân tham tài tắc tử, điểu tham thực tắc vong.
Người vì tham của chết oan, chim vì tham thực vạ mang vào mình.
288 夫妻相合好,琴瑟與笙簧。
夫妻相合好,琴瑟与笙簧。
Phu thê tương hợp hảo, cầm sắt dữ sênh hoàng.
Vợ chồng vui vẻ thuận hoà, khác nào đàn nhị sênh ca nhịp nhàng.
289 有兒貧不久,無子富不長。
有儿贫不久,无子富不长。
Hữu nhi bần bất cửu, vô tử phú bất trường.
Có con nghèo cũng chằng lâu, không con thì dẫu có giầu chẳng dai.
290 善必壽老,惡必早亡。
善必寿老,恶必早亡。
Thiện tất thọ lão, ác tất tảo vong.
Ở lành ắt hẳn sống lâu, ở ác ắt hẳn chết mau chẳng chầy.
 
291 爽口食多偏作病,快心事過恐生殃。
爽口食多偏作病,快心事过恐生殃。
Sảng khẩu thực đa thiên tác bệnh, khoái tâm sự quá khủng sinh ương.
Sướng miệng ăn nhiều sinh bệnh tật, việc khi vui quá sợ tai ương.
292 富貴定要安本分,貧窮不必枉思量。
富贵定要安本分,贫穷不必枉思量。
Phú quý định yếu an bản phận, bần cùng bất tất uổng tư lương.
Giàu sang được phận giàu sang, nghèo nàn cũng mặc nhọc lòng làm chi.
293 畫水無風空作浪,繡花雖好不聞香。
画水无风空作浪,绣花虽好不闻香。
Họa thủy vô phong không tác lãng, tú hoa tuy hảo bất văn hương.
Nước vẽ gió không mà có sóng, hoa thêu đẹp vậy thiếu mùi hương.
294 貪他一斗米,失卻半年糧。
贪他一斗米,失却半年粮。
Tham tha nhất đẩu mễ, thất khước bán niên lương.
Vì tham một đấu gạo thôi, để cho mất nửa năm trời thóc lương.
295 爭他一腳豚,反失一肘羊。
争他一脚豚,反失一肘羊。
Tranh tha nhất cước đồn, phản thất nhất trửu dương.
Tranh giành một cẳng lợn lòi, trở thành mất đứt một đùi sơn dương.
296 龍歸晚洞雲猶濕,麝過春山草木香。
龙归晚洞云犹湿,麝过春山草木香。
Long quy vãn động vân do thấp, xạ quá xuân sơn thảo mộc hương.
Rồng về động cũ mây còn ẩm, cày vượt rừng xuân cỏ vẫn thơm.
297 平生只會量人短,何不回頭把自量。
平生只会量人短,何不回头把自量。
Bình sinh chỉ hội lượng nhân đoản, hà bất hồi đầu bả tự lường.
Chuyên đi xét nét lỗi người, sao không quay lại mà soi lòng mình.
298 見善如不及,見惡如探湯。
见善如不及,见恶如探汤。
Kiến thiện như bất cập, kiến ác như thám thang.
Thấy lành, lo chậm tham gia; thấy ác, chạm nước nóng già, rụt tay.
299 人貧志短,馬瘦毛長。
人贫志短,马瘦毛长。
Nhân bần chí đoản, mã sấu mao trường.
Người nghèo chí khí cũng nông, ngựa gầy trông đến bộ lông cũng dài.
300 自家心裡急,他人未知忙。
自家心里急,他人未知忙。
Tự gia tâm lý cấp, tha nhân vị tri mang.
Tự trong nhà rối bòng bong, người ngoài đã biết vân mòng nào đâu.
 
301 貧無達士將金贈,病有高人說藥方。
贫无达士将金赠,病有高人说药方。
Bần vô đạt sĩ tương kim tặng, bệnh hữu cao nhân thuyết dược phương.
Nghèo không kẻ tốt mang vàng giúp, bệnh sẵn người lành mách thuốc cho.
302 觸來莫與說,事過心清涼。
触来莫与说,事过心清凉。
Xúc lai mạc dữ thuyết, sự quá tâm thanh lương.
Gặp va chạm chẳng đối lời, việc qua đi dạ thảnh thơi thanh nhàn.
303 秋至滿山多秀色,春來無處不花香。
秋至满山多秀色,春来无处不花香。
Thu chí mãn sơn đa tú sắc, xuân lai vô xứ bất hoa hương.
Thu tới núi rừng màu sắc đẹp, xuân về khắp chốn ngát hoa hương.
304 凡人不可貌相,海水不可斗量。
凡人不可貌相,海水不可斗量。
Phàm nhân bất khả mạo tướng, hải thủy bất khả đẩu lường.
Người ta không thể tin tướng mặt, nước biển làm sao lấy đấu đong.
305 清清之水,為土所防。
清清之水,为土所防。
Thanh thanh chi thủy, vi thổ sở phòng.
Dòng nước trong xanh, bị bờ đất chắn.
306 濟濟之士,為酒所傷。
济济之士,为酒所伤。
Tế tế chi sĩ , vị tửu sở thương .
Kẻ sĩ đứng đắn, vì rượu ngả nghiêng.
307 蒿草之下,或有蘭香。
蒿草之下,或有兰香。
Khao thảo chi hạ, hoặc hữu lan hương.
Hoặc có hoa lan giữa vùng cỏ dại.
308 茅茨之屋,或有侯王。
茅茨之屋,或有侯王。
Mao từ chi ốc, hoặc hữu hầu vương.
Hoặc có công hầu dưới mái nhà tranh.
309 無限朱門生餓殍,幾多白屋出公卿。
无限朱门生饿殍,几多白屋出公卿。
Vô hạn chu môn sanh ngạ biễu, kỷ đa bạch ốc xuất công khanh.
Biết bao cửa son sinh đói rách, có nhiều lều nát nảy công khanh.
310 醉後乾坤大,壺中日月長。
醉后乾坤大,壶中日月长。
Túy hậu kiền khôn đại, hồ trung nhật nguyệt trường.
Tỉnh rượu trời đât cao rộng quá, trong say ngày tháng thảnh thơi thay.
 
311 萬事皆已定,浮生空白茫。
万事皆已定,浮生空白茫。
Vạn sự giai dĩ định, phù sinh không bạch mang.
Vạn sự trên đời như định sẵn, khổ cho cuộc sống cứ lo toan.
312 千里送毫毛,禮輕仁義重。
千里送毫毛,礼轻仁义重。
Thiên lý tống hào mao, lễ khinh nhân nghĩa trọng.
Cỏn con nghìn dặm gửi đi, lễ kia nặng một tình này gấp trăm.
313 一人傳虛,百人傳實。
一人传虚,百人传实。
Nhất nhân truyền hư, bách nhân truyền thật.
Một người truyền chuyện không đâu, trăm người truyền lại thực hầu như in.
314 世事明如鏡,前程暗似漆。
世事明如镜,前程暗似漆。
Thế sự minh như kính, tiền trình ám tự tất.
Việc đời sáng tự tấm gương, mà đường phía trước tối nhường sơn đen.
315 光陰黃金難買,一世如駒過隙。
光阴黄金难买,一世如驹过隙。
Quang âm hoàng kim nan mãi, nhứt thế như câu quá khích.
Thời gian quí báu hơn vàng, cuộc đời bóng ngựa qua song chóng tàn.
316 良田萬顷,日食一升。
良田万顷,日食一升。
Lương điền vạn khoảnh, nhật thực nhất thăng.
Vạn khoảnh ruộng liền, ngày ăn một đấu.
317 大廈千間,夜眠八尺。
大厦千间,夜眠八尺。
Đại hạ thiên gian, dạ miên bát xích.
Nghìn gian nhà rộng, đêm ngủ nửa gian.
318 千經萬典,孝義為先。
千经万典,孝义为先。
Thiên kinh vạn điển, hiếu nghĩa vi tiên.
Nghìn kinh vạn điển dẫu nhiều, nhưng điều hiếu nghĩa là điều trước tiên.
319 一字入公門,九牛拖不出。
一字入公门,九牛拖不出。
Nhất tự nhập công môn, cửu ngưu đà bất xuất.
Một chữ đưa vào cửa công, dẫu chín trâu khoẻ chớ hòng lôi ra.
320 衙門八字開,有理無錢莫進來。
衙门八字开,有理无钱莫进来。
Nha môn bát tự khai, hữu lý vô tiền mạc tiến lai.
Cửa nha môn mở công khai, lý nhiều tiền ít chớ hoài tới nơi.
 
321 富從升合起,貧因不算來。
富从升合起,贫因不算来。
Phú tòng thăng hợp khởi, bần nhân bất toán lai.
Giàu gom từng đấu mà nên, nghèo vì tính toán ta xem kém người.
322 家中無才子,官從何處來。
家中无才子,官从何处来。
Gia trung vô tài tử, quan tòng hà xứ lai.
Trong nhà con chẳng tài năng, muốn nên quan hỏi mở đường từ đâu.
323 萬事不由人計較,一生都是命安排。
万事不由人计较,一生都是命安排。
Vạn sự bất do nhân kế giảo, nhất sinh đô thị mệnh an bài.
Muôn việc phải đâu người tính rắp, một đời như đã sắp bài xong.
324 急行慢行,前程只有多少路。
急行慢行,前程只有多少路。
Cấp hành mạn hành, tiền trình chỉ hữu đa thiểu lộ.
Dù ai đi chậm đi nhanh, đoạn đường phía trước rành rành bấy nhiêu.
325 人間私語,天聞若雷。
人间私语,天闻若雷。
Nhân gian tư ngữ, thiên văn nhược lôi.
Chuyện kín thế gian, trời nghe tựa sấm.
326 暗室虧心,神目如電。
暗室亏心,神目如电。
Ám thất khuy tâm, thần mục như điện.
Lòng tà ngõ tối, thần thấy như gương.
327 一毫之惡,勸人莫作。
一毫之恶,劝人莫作。
Nhất hào chi ác, khuyến nhân mạc tác.
Điều ác một mảy, khuyên người chớ làm
328 一毫之善,與人方便。
一毫之善,与人方便。
Nhất hào chi thiện, dữ nhân phương tiện.
Điều thiện một mảy, cùng người góp công.
329 欺人是禍,饒人是福。
欺人是祸,饶人是福。
Khi nhân thị họa, nhiêu nhân thị phúc.
Lừa người phải tội, giúp người được lành.
330 天眼恢恢,報應甚速。
天眼恢恢,报应甚速。
Thiên nhãn khôi khôi, báo ứng thậm tốc.
Mắt trời vời vợi, báo ứng rất nhanh.
 
331 天眼恢恢,報應甚速。
Thiên nhãn khôi khôi , báo ứng thậm tốc .
332 聖賢言語,神欽鬼伏。
Thánh hiền ngôn ngữ , thần khâm (kính) quỷ phục .
333 人各有心,心各有見。
Nhơn các hữu tâm , tâm các hữu kiến .
334 口說不如身逢,耳聞不如目見。
Khẩu thuyết bất như thân phùng , nhĩ văn bất như mục kiến .
335 養軍千日,用在一朝。
Dưỡng quân thiên nhựt , dụng tại nhứt triêu (buổi sáng) .
336國清才子貴,家富小兒驕。
Quốc thanh tài tử quý , gia phú tiểu nhi kiêu .
337 利刀割體痕易合,惡語傷人恨不消。
Lợi đao cát thể ngân (thẹo) dị hợp , ác ngữ thương nhân hận bất tiêu .
338 公道世間唯白發,貴人頭上不曾饒。
Công đạo thế gian duy bạch phát , quý nhơn đầu thượng bất tằng nhiêu .
339 有錢堪出眾,無衣懶出門。
Hữu tiền kham xuất chúng , vô y lại (trông cậy) xuất môn .
340 為官須作相,及第必爭先。
Vi quan tu (nên) tác tướng , cập đệ tất tranh tiên .
341 苗從地發,樹向枝分。
Miêu (mầm non) tòng địa phát , thụ hướng chi phân .
342 父子和而家不退,兄弟和而家不分。
Phụ tử hòa nhi gia bất thối , huynh đệ hòa nhi gia bất phân .
343 官有正條,民有私約。
Quan hữu chính điều , dân hữu tư ước .
344 閒時不燒香,急時抱佛腳。
Nhàn thì bất thiêu hương , cấp thì bão (ôm) Phật cước .
345 幸生太平無事日,恐逢年老不多時。
Hạnh sanh thái bình vô sự nhựt , khủng phùng niên lão bất đa thì .
346 國亂思良將,家貧思賢妻。
Quốc loạn tư lương tướng , gia bần tư hiền thê .
347 池塘積水須防旱,田地勤耕足養家。
Trì đường tích (chứa) thủy tu phòng hạn , điền địa cần canh túc dưỡng gia .
348 根深不怕風搖動,樹正無愁月影斜。
Căn thâm bất phạ phong dao động , thụ chính vô sầu nguyệt ảnh tà .
349 奉勸君子,各宜守己。
Phụng khuyến quân tử , các nghi thủ kỷ .
350 只此程式,萬無一失。
Chỉ thử trình thức , vạn vô nhứt thất .
増廣賢文終 Tăng Quảng Hiền văn chung
 
Top Bottom